NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Phát triển quốc tế – EP25 · Kinh tế phát triển (7310105) · Khoa Kế hoạch và Phát triển · Trường Kinh tế và Quản lý công | Chương trình đào tạo NEU

Phát triển quốc tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Phát triển quốc tế
Tên tiếng Anh
International Development
Mã tuyển sinh
EP25
Ngành
Kinh tế phát triển (7310105)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Kế hoạch và Phát triển
Trường
Trường Kinh tế và Quản lý công
Chỉ tiêu tuyển sinh
40
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo cử nhân Phát triển quốc tế nhằm trang bị cho người học nền tảng kiến thức vững chắc, toàn diện và liên ngành về kinh tế, chính trị, xã hội và các xu hướng phát triển toàn cầu đương đại. Bên cạnh đó, người học có tư duy hệ thống, sự hiểu biết sâu sắc, năng lực hành động toàn cầu để giải quyết các thách thức phát triển phức tạp, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và bao trùm.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã/CodeMô tả/Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến thức liên ngành về bao gồm kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa, có hiểu biết về các xu thế lớn của thời đại như phát triển bền vững, chuyển đổi số, biến đổi khí hậu, bất bình đẳng toàn cầu.
PO3Có năng lực phân tích và tổng hợp để nhận diện được các cơ hội, thách thức của quá trình phát triển, từ đó đưa ra được các giải pháp để thích ứng với bối cảnh toàn cầu hoá cho cả khu vực công và khu vực tư.
PO4Có kỹ năng giao tiếp, làm việc bằng cả tiếng Việt và ngoại ngữ. Có kỹ năng số và có thể sử dụng các công cụ hiện đại để phân tích, xử lý dữ liệu.
PO5Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp: có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có chính kiến. Biết lắng nghe và tư duy phản biện về các vấn đề phát triển quốc tế. Có trách nhiệm thúc đẩy và bảo vệ lợi ích quốc gia trong các diễn đàn và thoả thuận mang tính quốc tế.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã/CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng được nguyên lý nền tảng của các quá trình phát triển, toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, quản trị toàn cầu, các thể chế đa phương và các dòng chảy xuyên quốc gia, các yếu tố tác động đến phát triển quốc tế như xung đột, di cư, an ninh lương thực, biến đổi khí hậu, chuyển đổi năng lượng, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI)…
PLO1.5Phân tích được ảnh hưởng của các xu hướng mới trong Phát triển quốc tế tới sự phát triển của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.
PLO1.6Vận dụng được các kiến thức liên ngành để phân tích và đề xuất giải pháp cho các vấn đề phát triển toàn cầu, đảm bảo gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn.
PLO1.7Lựa chọn và sử dụng các mô hình, công cụ phân tích đánh giá và hoạch định phát triển trong xây dựng bằng chứng và lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết các vấn đề phát triển phù hợp với bối cảnh toàn cầu.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học)
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Sinh viên có kĩ năng phân tích tổng hợp và tư duy hệ thống (nhận dạng vấn đề, thu thập thông tin, phân tích và giải quyết vấn đề một cách có hệ thống) để có thể tham mưu và đóng góp vào các chương trình, dự án và chính sách phát triển phục vụ lợi ích quốc gia trong bối cảnh toàn cầu.
PLO2.4Sinh viên có kỹ năng lập kế hoạch, triển khai và giám sát, đánh giá các dự án và chính sách phát triển (quốc tế, khu vực hoặc địa phương).
PLO2.5Trình bày các vấn đề chuyên môn bằng văn bản và thuyết trình
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Có năng lực tự học tập, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức mới, để tiếp tục học cao hơn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và chủ động thích ứng với các môi trường làm việc đa văn hóa, đa quốc gia.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5
PLO1.1x
PLO1.2x
PLO1.3x
PLO1.4x
PLO1.5x
PLO1.6xx
PLO1.7x
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3x
PLO2.4xx
PLO2.5x
PLO3.1x
PLO3.2x
PLO3.3x
PLO3.4x
PLO3.5x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp để làm việc trong môi trường quốc tế tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Các tổ chức này bao gồm cơ quan chính phủ, Liên Hợp Quốc, các tập đoàn đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty tư vấn, cùng các tổ chức phi chính phủ với đa dạng quy mô, hoạt động trong lĩnh vực phát triển và nhân đạo.

Ngoài ra, sinh viên cũng có thể vận dụng các kiến thức, kỹ năng học thuật tích lũy từ chương trình đào tạo để theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh, khu vực phi lợi nhuận, giáo dục, cũng như học thuật.

Nhóm 1: Công chức/viên chức/chuyên viên

Công chức, viên chức hoặc chuyên viên công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Việt Nam, tham gia vào quá trình hoạch định chính sách và xây dựng các chương trình liên quan tới phát triển kinh tế - xã hội và đổi mới sáng tạo.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý/điều phối viên/ chuyên viên

Làm việc với vai trò quản lý dự án, tư vấn chính sách, giám sát & đánh giá trong các bộ ngành và địa phương; các cơ quan phát triển, các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, các tổ chức phi chính phủ quốc tế như UNDP, UNESCO, WFP, JICA, World Bank, IMF, ADB, Plan International, Oxfam, Tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp xã hội, các tổ chức nghề nghiệp…

Làm việc trong các bộ phận nghiên cứu & phát triển, đối ngoại, của các doanh nghiệp FDI, tập đoàn đa quốc gia, tư nhân…

Nhóm 3: Nghiên cứu viên, giảng viên, chuyên gia phân tích/đánh giá

Ngoài ra, sinh viên cũng có thể vận dụng các kiến thức, kỹ năng học thuật tích lũy từ chương trình đào tạo để theo đuổi sự nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh, khu vực phi lợi nhuận, giáo dục, cũng như học thuật.

Nhóm 4: Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

Tự khởi nghiệp trong các lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển bền vững và các ngành nghề đổi mới sáng tạo khác…

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Có đủ năng lực để tiếp tục các chương trình bậc sau đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ) trong các chuyên ngành liên quan đến phát triển và đổi mới toàn cầu tại các cơ sở giáo dục trong nước, khu vực và quốc tế. Có cơ hội tìm kiếm học bổng của chính phủ, trường đại học ở nước ngoài đối với các chương trình sau đại học.

Có khả năng tự học, tự nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình công tác tại các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp;

Có năng lực tìm tòi, phân tích các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan tới đổi mới sáng tạo và phát triển toàn cầu.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Phát triển quốc tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP25.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của trường
7Kinh tế vi mô 1EP25.KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếEP25.TOCB11103
9Tiếng Anh 1EP25.NNKC11313
10Kinh tế vĩ mô 1EP25.KHMA11013
11Tiếng Anh 2EP25.NNKC11323
12Tiếng Anh 3EP25.NNKC11333
13Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP25.TOKT11383
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Kinh tế quốc tếEP25.TMKQ11233
15Luật quốc tếEP25.LUKD111153
16Thống kê trong kinh tế và kinh doanhEP25.TKKD11293
17Chính trị học quốc tếEP25.PLD11023
4. Các học phần chung của nhóm ngành
18Phát triển Quốc tếEP25.PLD11103
19Kinh tế phát triểnEP25.PTKT11283
20Kinh tế công cộngEP25.PTCC11033
21Phát triển bền vữngEP25.PTKT11193
5. Các học phần bắt buộc
22Toàn cầu hóaEP25.PLD11173
23Văn hóa và Phát triểnEP25.PLD11123
24Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiEP25.PTCC11283
25Chuyên đề thực tếEP25.PLD11054
26Các vấn đề xã hội trong phát triểnEP25.PLD11033
27Quản trị phát triểnEP25.PLD11213
28Chiến lược phát triển Quốc tếEP25.PTCC11043
29Thể chế và Phát triểnEP25.PLD11163
30Môi trường và Phát triểnEP25.PLD11113
31Quản trị tiên liệuEP25.PTCC11323
6. Các học phần tự chọn
32Kinh tế và Chính sách phát triển vùngEP25.PTCC11223
33Định lượng phát triểnEP25.PLD11063
34Quản trị xung đột quốc tếEP25.PLD11183
35Tài chính quốc tếEP25.NHQT11173
36Theo dõi và đánh giá phát triểnEP25.PTCC11293
37Giới và Phát triểnEP25.PLD11083
38Quản lý dự án phát triểnEP25.PLD11143
39Mô hình phát triển quốc tếEP25.PTKT11263
40Chuỗi cung ứng toàn cầuEP25.PLD11043
41Đổi mới sáng tạo và chuyển đổi sốEP25.PLD11073
42Dân số và phát triểnEP25.NLDS11033
43Chính sách phát triểnEP25.PTKT11173
44Quản lý sự thay đổiEP25.PLD11153
45Quan hệ quốc tếEP25.PLD11133
46Các vấn đề đương đại trong phát triển quốc tếEP25.PLD11013
47Khóa luận tốt nghiệpEP25.PLD110910

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: thuyết giảng, thảo luận nhóm, bài tập tình huống, dự án, mô phỏng kịch bản…

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận;

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo : Đổi mới và phát triển toàn cầu, Ngành Quốc tế học, Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội

Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao với nền tảng kiến thức liên ngành và đa ngành về các vấn đề toàn cầu, có tư duy hệ thống, tư duy phản biện, năng lực đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ trong phân tích và giải quyết các phát triển bền vững trong bối cảnh quan hệ quốc tế hiện đại; đồng thời có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và kỹ năng làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế, góp phần vào sự phát triển bền vững của Việt Nam và thế giới.

Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức: trang bị cho sinh viên kiến thức liên ngành và công nghệ tiên tiến để phân tích, giải quyết các vấn đề toàn cầu trong bối cảnh quan hệ quốc tế hiện đại; hình thành năng lực xây dựng các giải pháp đổi mới sáng tạo và chiến lược khởi nghiệp bền vững nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện trong môi trường toàn cầu hóa; đồng thời cung cấp kiến thức cơ sở và chuyên sâu về ngôn ngữ cũng như giao tiếp liên văn hoá để thích ứng linh hoạt và làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế đa dạng.

Về kĩ năng: phát triển cho sinh viên kĩ năng nghiên cứu trong khoa học xã hội hiện đại nhằm phân tích dữ liệu và đánh giá các vấn đề phát triển toàn cầu; đồng thời hình thành tư duy liên ngành, tư duy phản biện và năng lực thích ứng linh hoạt trong môi trường đa văn hoá và đầy biến động; trang bị năng lực lãnh đạo, đổi mới sáng tạo, làm việc hiệu quả độc lập và theo nhóm trong bối cảnh quốc tế đa dạng.

Về mức độ tự chủ và trách nhiệm: phát triển cho sinh viên phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng sự đa dạng và bảo tồn giá trị văn hóa trong quá trình giải quyết các vấn đề phát triển toàn cầu; đồng thời bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm xã hội và tính minh bạch trong việc xây dựng và triển khai các giải pháp phát triển bền vững, thúc đẩy năng lực đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống trong bối cảnh toàn cầu hoá.

Cơ hội nghề nghiệp

Nhóm 1: Công chức, viên chức hoặc chuyên viên công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Việt Nam, tham gia vào quá trình hoạch định chính sách và xây dựng các chương trình liên quan tới phát triển và đổi mới sáng tạo.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý/điều phối viên/chuyên viên làm việc trong các cơ quan phát triển, các tổ chức quốc tế, đại sứ quán, các tổ chức phi chính phủ quốc tế như UNDP, UNESCO, JICA, World Bank, ADB, Plan International, Oxfam…, tập đoàn quốc tế, doanh nghiệp xã hội, các tổ chức nghề nghiệp… hoặc làm việc trong các bộ phận nghiên cứu & phát triển, đối ngoại, kinh doanh, truyền thông (gồm các báo, đài phát thanh và truyền hình), hành chính tổng hợp của các công ty, tập đoàn đa quốc gia, tư nhân…

Nhóm 3: Nghiên cứu viên, giảng viên, chuyên gia phân tích/đánh giá làm việc trong các cơ sở giáo dục đào tạo, viện nghiên cứu, trung tâm phân tích chính sách, hoặc tổ chức phát triển…

Nhóm 4: Tự khởi nghiệp trong các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, kinh doanh số, phát triển bền vững và các ngành nghề đổi mới sáng tạo khác…

Chương trình đào tạo: 140 tín chỉ, bao gồm các khối kiến thức sau:

* Khối kiến thức chung                                                                 21 tín chỉ

(không bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, Kỹ năng bổ trợ)

* Khối kiến thức theo lĩnh vực                                                      27 tín chỉ

* Khối kiến thức theo khối ngành                                                  34 tín chỉ

* Khối kiến thức theo nhóm ngành:                                               23 tín chỉ

* Khối kiến thức ngành                                                                  35 tín chỉ

Khung chương trình đào tạo (trong đường link):

https://vju.vnu.edu.vn/?jet_download=050c539a876284a2978fdbf1c8a829bb02efbaa8

Chương trình đào tạo: Kinh tế và phát triển quốc tế, Trường Đại học Ngoại Thương

Mục tiêu chung

Chương trình cử nhân kinh tế và phát triển quốc tế có mục tiêu đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao có đầy đủ phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực chuyên môn để có thể đảm nhận được các vị trí chuyên gia tư vấn, chuyên gia phân tích hoặc nhà quản lý trong lĩnh vực kinh tế và phát triển quốc tế trong các bộ, ban ngành, các tổ chức phát triển trong nước và quốc tế, các tổ chức phi lợi nhuận. Chương trình được thiết kế nhằm đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có khả năng phân tích, đánh giá, nghiên cứu, thực hành các vấn đề kinh tế và phát triển một cách khoa học, logic, sáng tạo. Chương trình còn cung cấp cho các sinh viên tốt nghiệp các kỹ năng thực hành, ra quyết định và giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế, phát triển quốc tế, ngoại giao và các lĩnh vực liên quan khác. Các sinh viên tốt nghiệp sẽ nắm chắc các công cụ lý thuyết và thực hành, các kỹ năng cần thiết để tự học tập, nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập và hiệu quả đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện và bền vững.

Mục tiêu cụ thể

  • PO1: Cung cấp kiến thức trong lĩnh vực kinh tế và phát triển quốc tế từ cấp độ cá nhân, doanh nghiệp đến cấp độ quốc gia và quốc tế;
  • PO2: Cung cấp kỹ năng sử dụng các công cụ và phương pháp nghiên cứu để phân tích, đánh giá các vấn đề trong lĩnh vực kinh tế và phát triển quốc tế;
  • PO3: Rèn luyện sức khỏe, đào tạo khả năng thuyết trình, phản biện, ngoại ngữ, tin học văn phòng;
  • PO4: Rèn luyện tính sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, có ý thức phục vụ cộng đồng.

Cơ hội nghề nghiệp

Cử nhân chuyên ngành KTPTQT có khả năng tự nghiên cứu và có thể công tác tại các trường đại học hoặc viện nghiên cứu, các Bộ, Ban, Ngành, các cơ quan nghiên cứu độc lập...trong môi trường toàn cầu hóa.

Cử nhân chuyên ngành KTPTQT có thể đảm nhận công tác phân tích, đánh giá, nghiên cứu tại các ngân hàng, các doanh nghiệp, các tổ chức quốc tế, làm việc cho các dự án kinh tế, xã hội, phát triển, dự án đầu tư, dự án môi trường...

Chương trình đào tạo (trong đường link):

https://qldt.ftu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-chuyen-nganh-kinh-te-va-phat-trien-quoc-te/

Chương trình đào tạo cử nhân phát triển quốc tế, Đại học Adelaide

Mục tiêu chung

Chương trình này nghiên cứu các vấn đề toàn cầu quan trọng như đói nghèo, quản trị, giảm nợ, bất bình đẳng thu nhập, nhân quyền, HIV/AIDS, xung đột, sinh thái và sức khỏe, cũng như quyền bình đẳng giới tại các quốc gia đang phát triển. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng phân tích và phương pháp luận để khám phá, đặt câu hỏi và phân tích tác động của các vấn đề này đến cấu trúc xã hội, kinh tế và chính trị của các xã hội. Sinh viên cũng sẽ nâng cao kiến thức về quan hệ toàn cầu và các quá trình phát triển thông qua cả các yếu tố lý thuyết và thực tiễn của chương trình. Sau năm học đầu tiên, sinh viên sẽ có cơ hội tham gia các chương trình trao đổi du học quốc tế. Phản ánh tính liên ngành của lĩnh vực phát triển quốc tế, tất cả sinh viên trong chương trình này cũng sẽ học một chuyên ngành phụ thuộc lĩnh vực liên quan như một phần trong quá trình học tập.

Bằng Cử nhân Nghiên cứu Phát triển quốc tế là một văn bằng bậc 7 theo Khung trình độ Úc (AQF), với thời gian học toàn thời gian tiêu chuẩn là 3 năm.

Chuẩn đầu ra

Thể hiện sự hiểu biết toàn diện về một khối kiến thức phức tạp trong lĩnh vực Phát triển Quốc tế, bao gồm các khái niệm chính, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu liên quan đến chuyên ngành này.

Phát triển các giải pháp thực tiễn để giải quyết thách thức giảm nghèo bằng cách sử dụng các công cụ, phương pháp, quy trình, thực hành và công nghệ chủ chốt được áp dụng trong thực tiễn Phát triển Quốc tế.

Thể hiện khả năng làm việc nhóm hiệu quả và trình bày giao tiếp rõ ràng, súc tích cả bằng văn bản và lời nói.

Thể hiện sự sẵn sàng nghề nghiệp và kỹ năng lãnh đạo phù hợp với thực tiễn chuyên nghiệp ở trình độ tốt nghiệp trong lĩnh vực Phát triển Quốc tế.

Thể hiện sự nhạy cảm và đánh giá cao sự đa dạng xã hội và văn hóa, cũng như khả năng thấu hiểu các giá trị và thực hành xã hội khác nhau, cùng với tác động của nghèo đói và thiệt thòi đến các quyết định của cá nhân và nhóm.

Khung chương trình đào tạo(trong đường link):

https://drive.google.com/file/d/1svtqd0na39mgaypsgqd6rmjsfmn7rtip/view?Usp=sharing

Chương trình cử nhân phát triển quốc tế, Đại học LEEDS

Mục tiêu chung

Chương trình này đưa sinh viên tiếp cận sâu sắc với các cuộc tranh luận mang tính phê phán về phát triển toàn cầu cũng như thực tiễn hoạt động của lĩnh vực phát triển toàn cầu. Sinh viên sẽ khám phá các vấn đề chính trị liên quan đến bất bình đẳng, đói nghèo, phát triển kinh tế và xã hội. Chương trình giảng dạy kết nối chặt chẽ giữa lý thuyết và thực tiễn trong tất cả học phần, giúp sinh viên hiểu cơ chế hoạt động của ngành phát triển toàn cầu hoạt động trong giải quyết các vấn đề trên.

Các học phần cốt lõi trong chương trình sẽ xây dựng nền tảng kiến thức cho sinh viên về các định nghĩa và mô hình phát triển toàn cầu. Sinh viên sẽ được tìm hiểu về nguồn gốc thuộc địa của thế giới hiện đại và mối liên hệ của chúng với các sáng kiến toàn cầu hiện nay như các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs). Đồng thời, sinh viên cũng sẽ phát triển tư duy phản biện về cách các tổ chức Phát triển quốc tế thiết kế và triển khai chương trình của họ.

Cơ hội nghề nghiệp

Khóa học này sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về tranh luận, các phương pháp tiếp cận, chiến lược, chính trị và các chương trình trong lĩnh vực phát triển quốc tế. Khóa học cũng sẽ trang bị cho sinh viên sự hiểu biết về thiết kế và quản lý dự án trong bối cảnh phát triển quốc tế, cũng như các kỹ năng nghiên cứu, phân tích, sử dụng dữ liệu định tính và định lượng, giao tiếp và ra quyết định trong các tình huống phức tạp.

Sinh viên sẽ được trang bị nhiều con đường sự nghiệp khác nhau, bao gồm làm việc trong các cơ quan phát triển quốc tế, các tổ chức quốc tế, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ (NGOs), các tổ chức nghiên cứu, hoạch định chính sách, các công ty, truyền thông và học thuật.

Các sinh viên tốt nghiệp của chương trình đã làm việc trong các NGO ở Anh hoặc nước ngoài, các công ty nghiên cứu và tư vấn, các tổ chức quốc tế (như Liên Hợp Quốc), cơ quan nhà nước, truyền thông, hoặc tiếp tục học lên cao hơn.

Khung chương trình đào tạo(trong đường link):

https://courses.leeds.ac.uk/k039/global-development-ba#content

https://drive.google.com/file/d/1ly9oJpI7Jwb6E2D4D1IxI54pZBLxil20/view?usp=sharing

Chương trình cử nhân Phát triển quốc tế Đại học Cornell

Mục tiêu chung

Các vấn đề toàn cầu ngày càng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Chương trình đào tạo chuyên ngành Phát triển quốc tế là rất cần thiết trước sự phức tạp hóa ngày càng tăng của lý luận và thực tiễn phát triển. Chuyên ngành này trang bị cho sinh viên năng lực phân tích vấn đề, làm rõ các giải pháp, phát triển kỹ năng lãnh đạo và thúc đẩy những thay đổi xã hội tích cực.

Sinh viên theo học chuyên ngành Phát triển quốc tế sẽ được đào tạo toàn diện về các ý tưởng, vấn đề và tranh luận cốt lõi trong lĩnh vực phát triển toàn cầu.

Chuẩn đầu ra

Các chuẩn đầu ra học tập sau đây là những năng lực tổng quát dành cho sinh viên chuyên ngành Phát triển Quốc tế. Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên sẽ có khả năng:

Mô tả, phản biện và tranh luận về các mô hình phát triển toàn cầu khác nhau; xây dựng và bảo vệ triết lý phát triển cá nhân.

Áp dụng tư duy hệ thống để phân tích các vấn đề phát triển hiện tại và tương lai, đồng thời vận dụng kiến thức từ nhiều lĩnh vực khác nhau làm bằng chứng hỗ trợ.

Thể hiện năng lực trong thiết kế nghiên cứu và thu thập dữ liệu hoặc phân tích và tổng hợp dữ liệu định lượng, định tính hoặc dữ liệu không gian bằng ít nhất một phương pháp phân tích nhằm rút ra các kết luận có cơ sở phục vụ khoa học, chính sách, thiết kế chương trình hoặc thực tiễn phát triển.

Phát triển và ứng dụng các kỹ năng chuyên môn và kỹ thuật trong bối cảnh nghiên cứu, thực hành và hoạch định chính sách phát triển.

Trình bày cho nhiều đối tượng khác nhau về cách các trải nghiệm thực tiễn giúp làm sâu sắc và mở rộng hiểu biết của bản thân trong nghiên cứu, thực hành hoặc chính sách.

Thể hiện thái độ cởi mở, khiêm tốn và tôn trọng trong tương tác với người khác, bao gồm những người có quan điểm, thế giới quan khác biệt hoặc khác biệt về chủng tộc, dân tộc, quốc tịch, giới tính, bản dạng giới, tầng lớp xã hội, quan điểm chính trị hoặc tín ngưỡng.

Khung chương trình đào tạo(trong đường link):

https://drive.google.com/file/d/1akDDsTjA3UHWqGypSnjD_JSNDrGM51iD/view?usp=sharing

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên

Đội ngũ giảng dạy tại khoa hiện nay bao gồm 27 người, trong đó có 18 giảng viên cơ hữu của khoa, 5 giảng viên thuộc các Viện trong trường kiêm giảng, 4 giảng viên thỉnh giảng trong nước và quốc tế. Trong đó, tỷ lệ giảng viên có trình độ từ tiến sĩ trở lên là 89% và trên 2/3 số giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng anh.

Khoa Kế hoạch và Phát triển có 2 giảng viên thỉnh giảng là GS.TS. Kenichi Ohno chuyên ngành Quốc tế và GS. Mike chuyên ngành Quản trị tiên liệu, đang giảng dạy bằng tiếng Anh các học phần và chuyên đề cho lớp Kinh tế phát triển CLC.

Bảng 2: Thống kê đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy

TTTrình độ, học vị, chức danhSố lượng GVGiảng viên cơ hữu (GV)GV thỉnh giảng trong nướcGV thỉnh giảng quốc tế
GV cơ hữu của khoaGV của trường là kiêm giảng
(1)(2)(3)(4)(5)(6)(7)
1Giáo sư31002
2Phó Giáo sư106220
4Tiến sĩ119200
5Thạc sĩ32100
Tổng số2718522

Có tới 80% giảng viên thường xuyên sử dụng ngoại ngữ, 100% sử dụng thành thạo các công cụ tin học/công nghệ thông tin phục vụ công việc giảng dạy.

Bảng 3: Mức độ thường xuyên sử dụng ngoại ngữ và tin học/CNTT

cho công tác giảng dạy và nghiên cứu

TTTần suất sử dụngTỷ lệ (%) GV sử dụng ngoại ngữ và tin học/CNTT
Ngoại ngữTin học
1Luôn sử dụng (trên 80% thời gian của công việc)80%100%
2Thường sử dụng (trên 60-80% thời gian của công việc)00
3Đôi khi sử dụng (trên 40-60% thời gian của công việc)20%0
4Ít khi sử dụng (trên 20-40% thời gian của công việc)00
5Hiếm khi sử dụng hoặc không sử dụng (0-20% thời gian của công việc)00
Tổng100%100%

Về công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên khoa:

Đội ngũ giảng viên khoa có thế mạnh về nghiên cứu khoa học. Hiện giảng viên cơ hữu của khoa đang chủ trì nghiên cứu 01 đề tài cấp Nhà nước, 06 đề tài tương đương cấp bộ; 8 đề tài cấp cơ sở, tham gia vào 3 đề tài cấp nhà nước, 11 đề tài, dự án với các bộ và các địa phương. Giảng viên khoa đã tham gia và chủ trì 3 hợp phần của đề án xây dựng Quy hoạch Thủ đô, Quy hoạch tỉnh Ninh Bình, Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên, Quy hoạch Trà Vinh đã được phê duyệt và được triển khai trong thực tiễn.

- Trong năm học toàn khoa xuất bản 3 sách chuyên khảo, đăng tải 70 bài nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành và kỷ yếu hội thảo khoa học các cấp, trong đó có 15 bài ISI hoặc Scopus và nhiều bài hội thảo quốc tế. Hầu hết các thành viên đều có bài đăng tạp chí hoặc Kỷ yếu hội thảo khoa học.

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc ngành Kinh tế Phát triển, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.