Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
* Mục tiêu chung:
Mục tiêu chung của chương trình nhằm đào tạo ra những cử nhân không chỉ nắm vững kiến thức và kỹ năng về kinh tế và quản trị kinh doanh nói chung mà còn đi sâu vào các kiến thức và kỹ năng vận hành và kiểm soát hiệu quả các hệ thống hay quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ đồng thời có khả năng nhận diện các cơ hội và thực thi các hoạt động đổi mới với nhiều đối tượng như sản phẩm, dịch vụ, quá trình, hệ thống, mô hình để đáp ứng sự thay đổi của môi trường trong quá trình hướng đến thỏa mãn khách hàng, kinh doanh hiệu quả và phát triển bền vững.
* Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về quản trị chất lượng và đổi mới thông qua cung cấp kiến thức và kỹ năng về tổ chức hệ thống chất lượng, triển khai hệ thống chất lượng, kiểm tra kiểm soát chất lượng, điều chỉnh cải tiến chất lượng đến việc nhận diện các cơ hội đổi mới, đưa ra các ý tưởng đổi mới và triển khai việc đổi mới. |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết, công cụ vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề về quản trị chất lượng và đổi mới thông qua cung cấp kiến thức và kỹ năng về tổ chức hệ thống chất lượng, triển khai hệ thống chất lượng, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, điều chỉnh cải tiến chất lượng đến việc nhận diện các cơ hội đổi mới, đưa ra các ý tưởng đổi mới và triển khai đổi mới |
| PO4 | Có chính kiến và nhận thức về quản trị kinh doanh và quản trị chất lượng và đổi mới. Có sức khỏe và có đủ năng lực làm việc trong môi trường toàn cầu Có tinh thần và nhận thức tốt trong công việc Có ý thức trách nhiệm trong công việc |
| PO5 | Có kỹ năng tư duy, sáng tạo, làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn |
| PO6 | Có kỹ năng triển khai hệ thống quản trị chất lượng, quản lý khách hàng, quy trình đổi mới trong doanh nghiệp |
| PO7 | Phát triển năng lực tiếng Anh để người học có khả năng làm việc bằng tiếng Anh trong lĩnh vực quản trị kinh doanh nói chung và quản trị điều hành nói riêng |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Nắm được kiến thức cơ bản về các vấn đề hoạt động quản trị kinh doanh nói chung cũng như các vấn đề về quản trị chất lượng và đổi mới nói riêng. |
| PLO1.5 | Vận dụng được các kiến thức về quản trị kinh doanh, quản trị chất lượng và đổi mới vào phân tích các vấn đề quản trị kinh doanh. |
| PLO1.6 | Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về quản trị chất lượng và đổi mới thông qua cung cấp kiến thức và kỹ năng về tổ chức hệ thống chất lượng, triển khai hệ thống chất lượng, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, điều chỉnh cải tiến chất lượng đến việc nhận diện các cơ hội đổi mới, đưa ra các ý tưởng đổi mới và triển khai việc đổi mới trong hoạt động kinh doanh |
| PLO1.7 | Tích hợp kinh nghiệm, kiến thức, công cụ, phần mềm quản trị để giải quyết vấn đề trong quản trị quản trị chất lượng và đổi mới |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học” |
| PLO2.2 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Vận dụng được các kỹ năng về hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các công việc |
| PLO2.4 | Vận dụng được các kỹ năng xây dựng và triển khai hệ thống quản trị theo tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt là các tiêu chuẩn về chất lượng; vận dụng các công cụ quản trị vào hệ thống để đảm bảo hệ thống sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ có chất lượng. |
| PLO2.5 | Vận dụng được các kỹ năng tư duy, làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn ... |
| PLO2.6 | Vận dụng được các kỹ năng phân tích môi trường, nhận diện các cơ hội đổi mới và triển khai quy trình đổi mới như: quy trình phát triển sản phẩm mới, quy trình phát triển dịch vụ mới, đổi mới quá trình ... |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
| PLO3.5 | Trở thành công dân toàn cầu, tuân thủ pháp luật, nguyên tắc đạo đức cá nhân, tự chịu trách nhiệm về các hành động của mình |
| PLO3.6 | Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có tinh thần chủ động sáng tạo trong công việc, có hành vi và tác phong chuyên nghiệp công việc và trong ứng xử Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
| PLO3.7 | Năng động, tự tin khẳng định bản thân, cầu tiến và có tinh thần phục vụ cộng đồng, hợp tác thân thiện với đồng nghiệp và các đối tác bên ngoài tổ chức |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
| PLO1.1 | x | ||||||
| PLO1.2 | x | x | |||||
| PLO1.3 | x | x | x | ||||
| PLO1.4 | x | x | x | ||||
| PLO1.5 | x | ||||||
| PLO1.6 | x | ||||||
| PLO1.7 | x | x | |||||
| PLO2.1 | x | ||||||
| PLO2.2 | x | ||||||
| PLO2.3 | x | ||||||
| PLO2.4 | x | ||||||
| PLO2.5 | x | x | |||||
| PLO2.6 | x | x | |||||
| PLO3.1 | x | x | |||||
| PLO3.2 | x | x | |||||
| PLO3.3 | x | x | |||||
| PLO3.4 | x | ||||||
| PLO3.5 | x | x | |||||
| PLO3.6 | x | ||||||
| PLO3.7 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
+ Trở thành nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở với vai trò điều hành các công việc trong các tổ chức đặc biệt là doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu, qui mô khác nhau và các tổ chức có yếu tố nước ngoài như các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp FDI...;
+ Trở thành nhà quản trị cấp trung và cơ sở với vai trò quản trị/ đảm bảo/ kiểm soát chất lượng trong một tổ chức. Chịu trách nhiệm về tổ chức và triển khai hệ thống chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng nhằm đạt được mục tiêu thỏa mãn khách hàng.
+ Trở thành nhà quản trị các hoạt động/ bộ phận liên quan đến khách hàng như tìm hiểu nhu cầu khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng, tổ chức quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng, chăm sóc khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng, quản lý khách hàng, phát triển khách hàng,…
+ Trở thành nhà quản trị hoặc thành viên của các dự án đổi mới như đổi mới mô hình kinh doanh, phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới, cải tiến sản phẩm hoặc dịch vụ, đổi mới quá trình, đổi mới công nghệ, thương mại hóa ý tưởng,…;
+ Có thể độc lập tổ chức một công việc kinh doanh mới như khởi nghiệp kinh doanh;
+ Có thể trở thành cán bộ quản lý Nhà nước về kinh doanh, quản lý năng suất, chất lượng và đổi mới sáng tạo trong các cơ quan Nhà nước, các hiệp hội;
+ Có thể trở thành nhà nghiên cứu về quản trị kinh doanh và quản trị chất lượng và đổi mới sáng tạo trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;
+ Có thể trở thành chuyên gia, nhà tư vấn trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế về quản trị kinh doanh nói chung và quản trị chất lượng và đổi mới sáng tạo nói riêng.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có khả năng tiếp tục nghiên cứu, đào tạo ở các bậc đào tạo cao hơn.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
+ Trở thành nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở với vai trò điều hành các công việc trong các tổ chức đặc biệt là doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu, qui mô khác nhau và các tổ chức có yếu tố nước ngoài như các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp FDI...;
+ Trở thành nhà quản trị cấp trung và cơ sở với vai trò quản trị/ đảm bảo/ kiểm soát chất lượng trong một tổ chức. Chịu trách nhiệm về tổ chức và triển khai hệ thống chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, cải tiến chất lượng nhằm đạt được mục tiêu thỏa mãn khách hàng.
+ Trở thành nhà quản trị các hoạt động/ bộ phận liên quan đến khách hàng như tìm hiểu nhu cầu khách hàng, xây dựng chính sách khách hàng, tổ chức quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng, chăm sóc khách hàng, duy trì mối quan hệ với khách hàng, quản lý khách hàng, phát triển khách hàng,…
+ Trở thành nhà quản trị hoặc thành viên của các dự án đổi mới như đổi mới mô hình kinh doanh, phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ mới, cải tiến sản phẩm hoặc dịch vụ, đổi mới quá trình, đổi mới công nghệ, thương mại hóa ý tưởng,…;
+ Có thể độc lập tổ chức một công việc kinh doanh mới như khởi nghiệp kinh doanh;
+ Có thể trở thành cán bộ quản lý Nhà nước về kinh doanh, quản lý năng suất, chất lượng và đổi mới sáng tạo trong các cơ quan Nhà nước, các hiệp hội;
+ Có thể trở thành nhà nghiên cứu về quản trị kinh doanh và quản trị chất lượng và đổi mới sáng tạo trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;
+ Có thể trở thành chuyên gia, nhà tư vấn trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế về quản trị kinh doanh nói chung và quản trị chất lượng và đổi mới sáng tạo nói riêng.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có khả năng tiếp tục nghiên cứu, đào tạo ở các bậc đào tạo cao hơn.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Bài giảng trên lớp
+ Thảo luận trên lớp
+ Làm việc nhóm
+ Thực hành trên lớp
+ Kết hợp học trên lớp và tự học
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Tham gia thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
+ Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
+ Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
+ Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Đại học Oregon State (USA)
Chương trình: BA Quản trị đổi mới
Website https://admissions.oregonstate.edu/find-your-major
Chương trình Cử nhân Quản lý Đổi mới Sáng tạo tập trung vào việc phát triển các kỹ năng quản lý và thúc đẩy đổi mới trong nhiều bối cảnh khác nhau. Chương trình này được thiết kế để cung cấp cho sinh viên nền tảng vững chắc về cả lý thuyết lẫn thực hành về đổi mới sáng tạo. Chương trình bao gồm các chủ đề chính như tư duy thiết kế, tinh thần khởi nghiệp và quản lý chiến lược, trang bị cho sinh viên khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh phức tạp.
Cambridge College (UK)
Chương trình: BA Quản lý Hệ thống Chất lượng và Cải tiến
Website:https://www.cambridgecollege.edu/academics/degrees-certificates/bachelors-degrees/quality-systems-improvement-management
Chương trình Cử nhân về Quản lý Hệ thống Chất lượng và Cải tiến nhấn mạnh vào đào tạo dựa trên năng lực, tập trung vào lý thuyết và ứng dụng. Sinh viên sẽ được giới thiệu về các công cụ, phương pháp và thực hành đo lường chất lượng để đánh giá và giám sát các cải tiến đã thực hiện. Các môn học chính bao gồm:
Quản lý Vận hành
Quản lý Hệ thống Chất lượng
Phương pháp Nghiên cứu
Quản lý và Đánh giá Dựa trên Hiệu suất
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh và quản lý, Công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ thông tin ; phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh và quản lý, Công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.