NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Khoa học dữ liệu trong Tài chính và Thương mại điện tử – EP15 · Khoa học dữ liệu (7460108) · Khoa Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Khoa học dữ liệu trong Tài chính và Thương mại điện tử

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Khoa học dữ liệu trong Tài chính và Thương mại điện tử
Tên tiếng Anh
Data Science
Mã tuyển sinh
EP15
Ngành
Khoa học dữ liệu (7460108)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
70
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

*Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của chương trình đào tạo cử nhân ngành Khoa học dữ liệu là đào tạo nguồn nhân lực đại học có trình độ cao về khoa học dữ liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong bối cảnh của nền kinh tế số. Sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng làm việc, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có thể đảm nhiệm các công việc liên quan đến xây dựng và quản trị hệ thống cơ sở dữ liệu tại các các tổ chức, ban ngành từ cấp Trung ương đến địa phương, Trung tâm dữ liệu quốc gia; tham gia phân tích, xử lý dữ liệu trong các công ty, tập đoàn kinh tế, tài chính, các Viện nghiên cứu và các Trường đại học; có khả năng làm việc độc lập, thích ứng với môi trường luôn thay đổi.

*Mục tiêu cụ thể:

Mã
Code
Mô tả
Description
PO 1Có kiến thức và năng lực xây dựng và phát triển các ứng dụng khoa học dữ liệu trong hỗ trợ quản lý, ra quyết định trong các tổ chức kinh tế, xã hội
PO 2Có kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực Khoa học dữ liệu, kỹ năng phân tích, tổng hợp, và tư duy hệ thống, tư duy phản biện, khởi nghiệp, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm
PO 3Có kỹ năng tự học, phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khoẻ tốt, có ý thức kỷ luật và tác phong làm việc chuyên nghiệp, tinh thần cầu thị, chủ động sáng tạo, có trách nhiệm nghề nghiệp
PO 4Có kĩ năng giao tiếp tốt, có thể trao đổi, làm việc với các chuyên gia, đồng nghiệp nước ngoài bằng tiếng Anh

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn về kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn về kiến thức ngành
PLO1.4Hiểu được các kiến thức nền tảng về lý thuyết toán, thống kê, và tối ưu hóa
PLO1.5Sử dụng được các ngôn ngữ lập trình cho Khoa học dữ liệu trên các môi trường hệ điều hành khác nhau
PLO1.6Diễn giải được các phương pháp quản trị dữ liệu; truyền dữ liệu, mã hóa và đảm bảo an toàn dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu
PLO1.7Phân tích được các kĩ thuật của thống kê, học máy và tối ưu hóa trong việc phân tích và xử lý dữ liệu
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Vận dụng các công cụ lập trình, các kĩ thuật phân tích và xử lý dữ liệu để giải quyết các bài toán cụ thể trong Tài chính và Thương mại điện tử
PLO2.4Thực hiện được cách thức thuyết trình, giao tiếp, truyền đạt thông tin và ý tưởng trong công việc
PLO2.5Thực hiện được phương pháp tự học và nghiên cứu khoa học, làm việc độc lập hoặc theo nhóm
PLO2.6Thực hiện được phương pháp phân tích, tổng hợp, và tư duy hệ thống, tư duy phản biện, khởi nghiệp
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế (mức 4)

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4
PLO1.1X
PLO1.2X
PLO1.3X
PLO1.4X
PLO1.5X
PLO1.6X
PLO1.7X
PLO2.1X
PLO2.2X
PLO2.3X
PLO2.4XXX
PLO2.5XX
PLO2.6XX
PLO3.1XXX
PLO3.2X
PLO3.3X
PLO3.4X
PLO3.5X

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cử nhân tốt nghiệp ngành Khoa học dữ liệu của Đại học Kinh tế Quốc dân có thể làm việc tại nhiều vị trí công việc khác nhau như:

  • Chuyên viên xây dựng các hệ thống lưu trữ, tổ chức và quản trị dữ liệu tại các tổ chức, ban ngành từ cấp Trung ương đến địa phương, Trung tâm dữ liệu quốc gia, phục vụ cho quá trình chuyển đổi số và xây dựng chính phủ số.
  • Chuyên viên phân tích và xử lý dữ liệu, hỗ trợ ra các quyết định chiến lược trong các công ty, tập đoàn kinh tế, tổ chức tài chính.
  • Nghiên cứu viên, cán bộ giảng dạy tại các trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước, hoặc có thể học các bậc học cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ, trong lĩnh vực Khoa học dữ liệu và công nghệ thông tin.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo được thiết kế theo quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn toàn khóa là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Đại học. Đáp ứng yêu cầu về khung năng lực số dành cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025;

d) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

đ) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

e) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

f) Sinh viên có thể đăng ký tích lũy đủ 150 TC để được xét cấp bằng kỹ sư.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Khoa học dữ liệu trong Tài chính và Thương mại điện tử
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Pháp luật đại cươngEP15.LUCS11293
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Học phần chung
7Giáo dục quốc phòng và an ninhGDQP8
8Giải tíchEP15.TOCB11133
9Tiếng Anh thực hành tổng hợp 1EP15.NNKC11706
10Kinh tế vi mô 1EP15.KHMI11013
11Tiếng Anh thực hành tổng hợp 2EP15.NNKC11713
12Kinh tế vĩ mô 1EP15.KHMA11013
3. Học phần của trường
13Đại sốEP15.TOCB11013
14Toán rời rạcEP15.TOCB11073
15Lý thuyết xác suấtEP15.TOKT11053
16Thống kê toánEP15.TOKT11103
17Toán cho Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạoEP15.TOKT111253
4. Các học phần chung của nhóm ngành
18Nhập môn Khoa học dữ liệuEP15.TOKT111382
19Cơ sở lập trình với PythonEP15.TOKT111083
20Cấu trúc dữ liệu và thuật toán với PythonEP15.TOKT111053
21Nhập môn cơ sở dữ liệuEP15.TOKT111203
5. Cơ sở ngành
22Hệ điều hành LinuxEP15.TOKT111102
6. Kiến thức ngành
23Công nghệ mạng và truyền thôngEP15.TOKT111063
24Phân tích dữ liệu với PythonEP15.TOKT111233
25Điện toán đám mâyEP15.CNTT11673
26An toàn thông tinEP15.TOKT111013
27Học thống kêEP15.TOKT111133
28Cơ sở dữ liệu nâng caoEP15.TOKT111073
29Khai phá dữ liệuEP15.TOKT111143
30Phân tích dữ liệu chuỗi thời gian và dự báoEP15.TOKT111223
31Trực quan hóa dữ liệuEP15.TOKT111303
32Công nghệ dữ liệu lớnEP15.TOKT111313
33Thực tập chuyên ngànhEP15.TOKT111403
Tự chọn
34Marketing định hướng dữ liệuEP15.TOTC11273
35Phương pháp số trong Khoa học dữ liệuEP15.TOKT111393
36Dự ánEP15.TOKT111353
7. Các học phần tự chọn
37Quản trị tác nghiệp thương mại điện tửEP15.TMQT11453
38Thanh toán trong Thương mại điện tửEP15.TMQT11543
Tự chọn
39Nguyên lý kế toánEP15.KTKE11013
40Ngân hàng thương mạiEP15.NHTM11213
41Lý thuyết tài chính tiền tệEP15.NHLT11073
42Thương mại điện tửEP15.TMQT11253
43Tài chính doanh nghiệpEP15.NHTC11203
44Các kỹ thuật và công cụ phân tích kinh doanhEP15.TOKT111033
45Thị giác máy tínhEP15.TOKT111273
46Quản trị rủi ro tài chínhEP15.NHTC11233
47Thiết kế và lập trình WebEP15.CNTT11643
48Lập trình hướng đối tượng với JavaEP15.TOKT111173
49Mạng nơ-ron học sâuEP15.TOKT111183
50Hệ thống phân tánEP15.CNTT11653
51Kho dữ liệuEP15.TOKT111363
52Xử lý ngôn ngữ tự nhiênEP15.TOKT111323
53Công nghệ BlockchainEP15.TOKT111343
54Phân tích tài chínhEP15.NHCT11083
55Hệ khuyến nghịEP15.TOKT111113
8. Thực tập
56Khóa luận/Đồ án tốt nghiệpEP15.TOKT111377

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.

Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.

Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.

Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.

Tăng cường số buổi tham quan, học tập trực tiếp tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10-20% điểm chuyên cần và làm bài tập, 30-40% điểm đánh giá giữa kì và 40-50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giữa kì: Bài tập nhóm; Thuyết trình;

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

  • Các trường nước ngoài:

- RMIT – Australia

(https://www.rmit.edu.au/study-with-us/levels-of-study/undergraduate-study/bachelor-degrees/bachelor-of-data-science-bp340)

- Eindhoven University of Technology, Holland

(https://www.tue.nl/en/education/bachelor-college/bachelor-data-science)

  • Các trường trong nước:

- Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (USTH)

(https://tuyensinh.usth.edu.vn/nganh-khoa-hoc-du-lieu-729/ )

- Đại học kinh tế TP. HCM

(https://www.ueh.edu.vn/dao-tao/dai-hoc-chinh-quy/cu-nhan-chinh-quy-chuan/khoa-hoc-du-lieu)

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

  • Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
  • Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
  • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán học, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
  • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

  • Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
  • Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán, Thống kê, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Toán, Thống kê, Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

  • Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
  • Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
  • Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
  • Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của Đại học theo quy định.