NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản trị điều hành thông minh – EP07 · Quản trị kinh doanh (7340101) · Khoa Quản trị kinh doanh · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Quản trị điều hành thông minh

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản trị điều hành thông minh
Tên tiếng Anh
Smart Operations Management
Mã tuyển sinh
EP07
Ngành
Quản trị kinh doanh (7340101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Quản trị kinh doanh
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
70
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung của chương trình nhằm đào tạo ra những cử nhân không chỉ nắm vững kiến thức và kỹ năng về kinh tế và quản trị kinh doanh nói chung mà còn đi sâu vào các kiến thức và kỹ năng vận hành hiệu quả hệ thống hay quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ trên cơ sở vận dụng tối ưu công nghệ thông tin, công cụ hỗ trợ quản lý, và ứng dụng hệ thống quản lý điều hành thông minh để đáp ứng thực tiễn quản trị kinh doanh trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0.

* Mục tiêu cụ thể:

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý; có kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh, điều hành sản xuất có ứng dụng công nghệ thông minh (AI, IoT, Big Data).
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết, công cụ vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề về Quản trị kinh doanh, Quản trị điều hành doanh nghiệp trên cơ sở vận dụng tối ưu các công cụ hỗ trợ quản lý công nghệ thông tin hay ứng dụng hệ thống quản lý điều hành thông minh để đáp ứng thực tiễn quản trị kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số.
PO4Có chính kiến và nhận thức về quản trị kinh doanh và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị điều hành doanh nghiệp
Có sức khỏe và có đủ năng lực làm việc trong môi trường toàn cầu
Có tinh thần và nhận thức tốt trong công việc
Có ý thức trách nhiệm trong công việc
PO5Có kỹ năng tư duy, sáng tạo, làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn.
PO6Có kỹ năng sử dụng, thực hành hệ thống thông tin, quản lý dữ liệu, sử dụng thực tế các công nghệ thông minh, phần mềm quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số.
PO7Phát triển năng lực tiếng Anh để người học có khả năng làm việc bằng tiếng Anh trong lĩnh vực quản trị kinh doanh nói chung và quản trị điều hành nói riêng

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Nắm được kiến thức cơ bản về các vấn đề hoạt động quản trị kinh doanh nói chung cũng như các vấn đề về chiến lược và điều hành trong doanh nghiệp nói riêng. Biết sử dụng hệ thống thông tin, quản lý mảng dữ liệu, thực hành sử dụng công nghệ thông minh, và phần mềm máy tính.
PLO1.5Vận dụng được các kiến thức về quản trị kinh doanh, chiến lược, điều hành vào phân tích các vấn đề quản trị kinh doanh để đưa ra các quyết định kinh doanh, tích hợp hiệu quả dữ liệu kinh doanh và sử dụng công nghệ thông tin trong quản trị thông minh.
PLO1.6Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về quản trị điều hành các hoạt động chính của chuỗi giá trị trong các tổ chức kinh doanh, bao gồm, quản trị chuỗi cung ứng số, quản trị vận hành ứng dụng công nghệ thông minh, quản trị hậu cần số, marketing số, quản trị đổi mới và hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
PLO1.7Tích hợp kinh nghiệm, kiến thức, công cụ, hệ thống thông tin kinh doanh để giải quyết vấn đề trong quản trị điều hành
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Vận dụng được các kỹ năng về hoạch định, tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các công việc
PLO2.4Vận dụng được các kỹ năng phân tích dữ liệu nhằm ra quyết định trong hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá điều hành doanh nghiệp
PLO2.5Vận dụng được các kỹ năng tư duy, làm việc độc lập, làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn ...
PLO2.6Vận dụng được các kỹ năng sử dụng phần mềm, công cụ hỗ trợ quản lý công nghệ thông tin hay ứng dụng hệ thống quản lý điều hành thông minh để đáp ứng thực tiễn quản trị kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi số
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Trở thành công dân toàn cầu, tuân thủ pháp luật, nguyên tắc đạo đức cá nhân, tự chịu trách nhiệm về các hành động của mình
PLO3.6Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, có tinh thần chủ động sáng tạo trong công việc, có hành vi và tác phong chuyên nghiệp công việc và trong ứng xử
Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế
PLO3.7Năng động, tự tin khẳng định bản thân, cầu tiến và có tinh thần phục vụ cộng đồng, hợp tác thân thiện với đồng nghiệp và các đối tác bên ngoài tổ chức

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6PO7
PLO1.1x
PLO1.2xx
PLO1.3xxx
PLO1.4xx
PLO1.5x
PLO1.6x
PLO1.7xx
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3x
PLO2.4x
PLO2.5xx
PLO2.6xx
PLO3.1xx
PLO3.2xx
PLO3.3xx
PLO3.4x
PLO3.5xx
PLO3.6x
PLO3.7x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm: Cử nhân Quản trị điều hành thông minh có thể:

Trở thành chuyên viên trong các phòng ban chức năng ở các loại hình doanh nghiệp, các quy mô khác nhau trong nước, quốc tế. Cụ thể như trở thành chuyên viên phân tích dữ liệu, chuyên viên logistics, Marketing, chuyên viên điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyên viên quản lý thu mua, chuyên viên phân tích kinh doanh, quản trị dự án, quản trị rủi ro vận hành, dịch vụ khách hàng …

Trở thành nhà nghiên cứu về Quản trị kinh doanh và Quản trị điều hành trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;

Trở thành nhà tư vấn trong các tổ chức trong nước và quốc tế về quản trị điều hành, đặc biệt ứng dụng phần mềm trong điều hành

Từ khởi sự kinh doanh trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có khả năng tiếp tục nghiên cứu, đào tạo ở các bậc đào tạo cao hơn.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm: Cử nhân Quản trị điều hành thông minh có thể:

Trở thành chuyên viên trong các phòng ban chức năng ở các loại hình doanh nghiệp, các quy mô khác nhau trong nước, quốc tế. Cụ thể như trở thành chuyên viên phân tích dữ liệu, chuyên viên logistics, Marketing, chuyên viên điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, chuyên viên quản lý thu mua, chuyên viên phân tích kinh doanh, quản trị dự án, quản trị rủi ro vận hành, dịch vụ khách hàng …

Trở thành nhà nghiên cứu về Quản trị kinh doanh và Quản trị điều hành trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;

Trở thành nhà tư vấn trong các tổ chức trong nước và quốc tế về quản trị điều hành, đặc biệt ứng dụng phần mềm trong điều hành

Từ khởi sự kinh doanh trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có khả năng tiếp tục nghiên cứu, đào tạo ở các bậc đào tạo cao hơn.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản trị điều hành thông minh
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
4Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
5Pháp luật đại cươngEP07.LUCS11293
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Các học phần chung của Đại học
7Toán cho các nhà kinh tếEP07.TOCB11103
8Tiếng Anh 1EP07.NNKC11313
9Kinh tế vi mô 1ESOM11123
10Tiếng Anh 2EP07.NNKC11323
11Kinh tế vĩ mô 1ESOM11133
12Tiếng Anh 3EP07.NNKC11333
13Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP07.TOKT11383
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Quản trị tài chínhESOM11423
15Quản trị kinh doanh 1ESOM11373
16Nguyên lý kế toánESOM11203
17Quản trị công tyEP07.QTKD11343
4. Học phần của ngành
18Kinh tế lượng 1ESOM11113
5. Các học phần chung của nhóm ngành
19Khởi sự kinh doanh sốEP07.QTKD11543
20Marketing sốEP07.CNTT11553
21Quản trị nhân lựcESOM11403
22Quản trị chiến lược 1EP07.QTKD11043
6. Cơ sở ngành
23Lý thuyết tài chính tiền tệESOM11163
24Khởi sự kinh doanhESOM11093
7. Kiến thức ngành
25Chuyên đề thực tếEP07.QTKD11584
26Quản trị MarketingESOM11383
27Thiết kế tổ chứcEP07.QTKD11423
28Quản trị hậu cầnESOM11353
29Quản trị điều hànhESOM11323
30Quản trị điều hành thông minhEP07.QTKD11553
31Quản trị hậu cần thông minhEP07.QTKD11563
32Quản trị chuỗi cung ứng sốEP07.QTKD11573
33Quản trị chiến lược 2EP07.QTKD11143
34Kỹ năng quản trịEP07.QTKD11303
Tự chọn
35Pháp luật kinh doanhESOM11253
36Quản trị tinh gọnESOM11433
37Quản trị chất lượngESOM11263
38Quản trị điều hành dự ánESOM11333
8. Các học phần tự chọn
39Seminar 1: Kỹ năng điều hành (kỹ năng xây dựng và quản lý mục tiêu, kết quả của bản thân và đội nhóm)EP07.QTKD1160
40Seminar 2: Môi trường kinh doanhEP07.QTKD1161
41Thống kê kinh doanhESOM11443
42Seminar 3: Smart Operations Management BlueprintEP07.QTKD1162
43Quản trị sản xuất thông minhEP07.QTKD11593
44Seminar 4: Thực hành kinh doanh qua phần mềm ứng dụng và Kỹ năng tìm việcEP07.QTKD1163
45Quản trị kết quả doanh nghiệpEP07.QTKD11403
46Khóa luận tốt nghiệpEP07.110110
Tự chọn (SV tự chọn 5/12 học phần)
47 - 51Nghiên cứu kinh doanhEP07.QTKD11313
Hoạch định nguồn lực doanh nghiệpESOM11083
Quản trị mua hàngESOM11393
Quản trị giám sátEP07.QTTH11363
Quản trị nhómEP07.QTKD11393
Ra quyết định kinh doanhEP07.QTTH11323
Đạo đức kinh doanhEP07.QTVH11073
Văn hóa doanh nghiệpEP07.QTVH11113
Quản trị kho bãi và logisticsEP07.QTKD11433
Quản trị đổi mớiESOM11343
Giao tiếp kinh doanh và thuyết trìnhEP07.QTVH11133
Hệ thống thông tin quản lýESOM11073
9. Chuyên sâu
Tự chọn
52Thực hành kinh doanh qua phần mềm ứng dụngEP07.QTKD11413
53Quản trị chuỗi cung ứngESOM11283
10. Đề án
Tự chọn
54Đề ánEP07.QTKD11513

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

+ Bài giảng trên lớp

+ Thảo luận trên lớp

+ Làm việc nhóm

+ Thực hành trên lớp

+ Kết hợp học trên lớp và tự học

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Tham gia thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

+ Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

+ Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

+ Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Đại học công nghệ Áo

Chương trình: Cử nhân về Sản xuất và Quản lý thông minh

Website : https://fh-ooe.at/en/degree-programs/smart-production-and-management-bachelor

Chương trình đào tạo sinh viên trở thành chuyên gia trong lĩnh vực số hóa quy trình sản xuất và cách mạng hóa phương thức sản xuất, tập trung vào quy trình sản xuất bền vững, thúc đẩy hiệu quả sử dụng tài nguyên và đảm nhận trách nhiệm sinh thái; định hình tương lai của ngành sản xuất với tư cách là người có tầm nhìn kỹ thuật số và giải quyết vấn đề thân thiện với môi trường.

Các môn học chính bao gồm:

• Quản trị kinh doanh số

• Quá trình số hóa

• Sản xuất thông minh

• Phần mềm kinh doanh

Trường kinh doanh – Đại học Lithunia

Chương trình: Cử nhân quản trị thông minh

Website: https://studyin.lt/programs/smart-management/

Chương trình đào tạo được thiết kế để đào tạo ra những cử nhân quản lý kinh doanh chuyên nghiệp có trình độ, có khả năng thích ứng với môi trường kinh doanh đang thay đổi, các yêu cầu của thị trường lao động ngày nay, hiểu được những thách thức của sự phát triển Internet và truyền thông toàn cầu trong xã hội ngày nay, tác động của chúng đến môi trường quản lý và quy trình quản lý, có khả năng áp dụng tư duy chuyên nghiệp và kiến ​​thức khoa học tổng hợp để chuyển đổi quản lý kinh doanh, ứng phó thỏa đáng với những thách thức này, áp dụng các giải pháp sáng tạo nhằm tăng cường lợi thế cạnh tranh và giá trị doanh nghiệp, quản lý hiệu quả các quy trình kinh doanh với các mô hình quản lý hiệu suất thông minh tối ưu, công nghệ Internet thông minh và khả năng truyền thông toàn cầu mới, đồng thời phát triển và phát triển thành công các tổ chức thông minh mới.

Các môn học chính bao gồm:

• Khởi nghiệp số

• Marketing số

• Quản lý chuỗi cung ứng số

• Quản trị hậu cần tích hợp

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh và quản lý, Công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ thông tin ; phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, Kinh doanh và quản lý, Công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.