Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Mục tiêu của chương trình là đào tạo các cử nhân trong lĩnh vực logistics và quản lý chuỗi cung ứng có chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế, có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên môn sâu và vững chắc về logistics và quản lý chuỗi cung ứng; có có năng lực tổ chức và triển khai các hoạt động, có năng lực tổng hợp, phân tích để có thể giải quyết các vấn đề về logistics và quản lý chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp chương trình thành thạo về tiếng Anh, có trách nhiệm với công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề trong hoạt động và kinh doanh logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| PO4 | Có chính kiến và nhận thức, kỹ năng để để có thể giải quyết các vấn đề về logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| PO5 | Có năng lực tổ chức, triển khai và đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| PO6 | Có năng lực ngoại ngữ phục vụ cho học tập và làm việc trong môi trường quốc tế |
| PO7 | Có năng lực số và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin phục vụ cho học tập và làm việc |
| PO8 | Có trách nhiệm với công việc, có khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc tại các loại hình doanh nghiệp khác nhau. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Cử nhân tốt nghiệp Chương trình Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế đạt được các chuẩn đầu ra sau:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của logistics và quản lý chuỗi cung ứng so với những lĩnh vực kinh doanh khác. |
| PLO1.5 | Hiểu rõ các lý thuyết về logistics và quản trị chuỗi cung ứng; nắm bắt được xu hướng phát triển logistics và chuỗi cung ứng trên thị trường trong nước và quốc tế. |
| PLO1.6 | Phân tích được các nhân tố tác động đến các quyết định liên quan đến tổ chức, triển khai và quản trị logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở các doanh nghiệp/tổ chức/địa phương/quốc gia. |
| PLO1.7 | Vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm về logistics và quản lý chuỗi cung ứng để thực hiện và tổ chức được các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở các doanh nghiệp/tổ chức/địa phương/quốc gia. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học” |
| PLO2.2 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Kết hợp các kỹ năng tự học, nghiên cứu khoa học độc lập, công cụ và phương thức tìm kiếm thông tin về thị trường logistics, công cụ và cách thức nhận diện rủi ro trong kinh doanh logistics, công cụ và cách thức quản trị các nguồn lực của doanh nghiệp để vận dụng hiệu quả trong doanh nghiệp logistics và chuỗi cung ứng. |
| PLO2.4 | Vận dụng linh hoạt các kỹ năng đàm phán, thuyết trình, viết báo cáo, trình bày và thuyết phục; phản biện; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng lãnh đạo… trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, đa văn hóa và có tính cạnh tranh cao |
| PLO2.5 | Vận dụng linh hoạt các kỹ năng thực hiện nghiệp vụ logistics và quản lý chuỗi cung ứng đối với từng loại hình kinh doanh và doanh nghiệp cụ thể. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
| PLO3.5 | Thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu để tích lũy và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân. |
| PLO3.6 | Có ý thức và năng lực hợp tác trong công việc; có khả năng thích nghi với môi trường làm việc chuyên nghiệp, hội nhập, đa văn hóa và có tính cạnh tranh cao |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | PO8 | |
| PLO1.1 | x | |||||||
| PLO1.2 | x | x | ||||||
| PLO1.3 | x | x | ||||||
| PLO1.4 | x | |||||||
| PLO1.5 | x | |||||||
| PLO1.6 | x | |||||||
| PLO1.7 | x | x | ||||||
| PLO2.1 | x | |||||||
| PLO2.2 | x | |||||||
| PLO2.3 | x | x | ||||||
| PLO2.4 | x | x | ||||||
| PLO3.1 | x | |||||||
| PLO3.2 | x | |||||||
| PLO3.3 | x | |||||||
| PLO3.4 | x | |||||||
| PLO3.5 | x | x | ||||||
| PLO3.6 | x | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng bằng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế AGKN có thể làm tốt các vị trí công việc ở các bộ phận sau:
+ Tổ chức và điều phối hoạt động logistics và chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong nước và quốc tế: doanh nghiệp giao nhận và vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, giao nhận vận tải đa phương thức; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng, kho bãi, hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;
+ Tổ chức và điều phối hoạt động logistics và chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong nước và nước ngoài;
+ Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu về logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác có liên quan.
+ Cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến hoạch định chính sách về logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
+ Tự thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn để trở thành giảng viên và nghiên cứu viên về logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực này.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng bằng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế AGKN có thể làm tốt các vị trí công việc ở các bộ phận sau:
+ Tổ chức và điều phối hoạt động logistics và chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trong nước và quốc tế: doanh nghiệp giao nhận và vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, giao nhận vận tải đa phương thức; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng, kho bãi, hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ;
+ Tổ chức và điều phối hoạt động logistics và chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ trong nước và nước ngoài;
+ Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu về logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác có liên quan.
+ Cán bộ tại các cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan đến hoạch định chính sách về logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
+ Tự thành lập doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics và quản lý chuỗi cung ứng.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn để trở thành giảng viên và nghiên cứu viên về logistics và quản lý chuỗi cung ứng ở các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực này.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp thuyết giảng
+ Phương pháp phản biện
+ Phương pháp nghiên cứu tình huống
+ Phương pháp lý thuyết-thảo luận
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
- CTĐT Cử nhân Kinh doanh - Quản trị chuỗi cung ứng, Đại học Waikato, New Zealand. https://www.waikato.ac.nz/int/study/qualifications/bachelor-of-business/?subject=SCMGT&plannerSubject=SCMGT#degree
- CTĐT Cử nhân Kinh doanh - Vận hành và Quản trị chuỗi cung cứng, Đại học Birmingham, Vương quốc Anh https://www.birmingham.ac.uk/study/undergraduate/subjects/business-and-management-courses/business-management-with-operations-and-supply-chain-management-bsc
- CTĐT Cử nhân Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics, Đại học North Texax, Hoa Kỳ https://cob.unt.edu/_files/undergrad/tracksheets/2025/bs-scmt-lscm-2025.pdf
- CTĐT Cử nhân Kinh doanh, chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Đại học RMIT Việt Nam https://www.rmit.edu.vn/study-at-rmit/undergraduate-programs/bachelor-business/logistics-and-supply-chain-major
- CTĐT Cử nhân Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Thương mại https://tuyensinh.tmu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao/logistics-va-quan-ly-chuoi-cung-ung-287
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh, Quản trị - Quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh, Quản trị - Quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG GS.TS Tạ Văn Lợi | GIÁM ĐỐC PGS.TS Bùi Đức Thọ |