NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Công nghệ môi trường và phát triển bền vững – EP26 · Kinh tế (7310101) · Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị | Chương trình đào tạo NEU

Công nghệ môi trường và phát triển bền vững

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Công nghệ môi trường và phát triển bền vững
Tên tiếng Anh
Environmental Technology and Sustainable Development
Mã tuyển sinh
EP26
Ngành
Kinh tế (7310101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo trang bị cho người học nền tảng kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế và môi trường; đồng thời cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện và chuyên sâu về công nghệ môi trường và phát triển bền vững. Chương trình hướng tới phát triển cho người học năng lực phân tích, đánh giá và đề xuất các định hướng, giải pháp công nghệ môi trường, kinh tế, quản lý phục vụ mục tiêu phát triển bền vững. Bên cạnh đó, chương trình chú trọng rèn luyện tư duy phản biện, năng lực nghiên cứu, khả năng làm việc nhóm liên ngành, cùng với năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong bối cảnh chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và hội nhập quốc tế.

-Mục tiêu cụ thể:

Các mục tiêu cụ thể được trình bày và mã hoá trong bảng chi tiết sau đây (Tổng thể chương trình đạt mức 4 MIT; các CĐR trải mức từ 3-4-5; thiên mức 4).

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học môi trường để hình thành nền tảng tư duy hệ thống và phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội - môi trường.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị chiến lược; có kiến thức chuyên sâu về kinh tế tuần hoàn, công nghệ môi trường và phát triển bền vững làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu và ứng dụng.
PO3Có khả năng vận dụng linh hoạt lý thuyết liên ngành vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải pháp, định hướng liên quan đến chính sách kinh tế, môi trường theo mục tiêu phát triển bền vững ở cấp vi mô và vĩ mô.
PO4Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và ý thức trách nhiệm xã hội; có sức khỏe và có đủ năng lực nghề nghiệp; có tinh thần tự lực và ý thức kỷ luật, thái độ chuyên nghiệp
PO5Có năng lực lập kế hoạch, tổ chức, điều phối, quản lý các hoạt động nghiên cứu, dự án liên quan tới môi trường và phát triển bền vững; sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và công cụ số trong học tập, nghiên cứu và ra quyết định chuyên môn.
PO6Có khả năng tư duy phản biện, tinh thần cập nhật tri thức mới, làm việc độc lập, làm việc nhóm liên ngành; đàm phán, giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Việt và tiếng Anh

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên đáp ứng được những năng lực sau:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị chiến lược vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Phân tích, lý giải và hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn của công nghệ môi trường và phát triển bền vững trên nền tảng kiến thức liên ngành về kinh tế, quản trị chiến lược, kinh tế tuần hoàn và khoa học môi trường
PLO1.5Phân tích, so sánh, phân loại và thẩm định các phương pháp công nghệ môi trường, các dự án và chính sách kinh tế - môi trường, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững ở các cấp độ doanh nghiệp, địa phương và cộng đồng
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Sinh viên sau khi tốt nghiệp thành thạo ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý
(đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”)
PLO2.2Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng sử dụng thành thạo Tiếng Anh (có chứng chỉ IELTS từ 6.0 trở lên hoặc tương đương)
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Vận dụng các nguyên lý và quy trình cơ bản của công nghệ môi trường để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và tham gia triển khai các hoạt động liên quan đến công nghệ môi trường hoặc dự án, ý tưởng khởi nghiệp trong lĩnh vực môi trường.
PLO2.4Phân tích, đánh giá vấn đề liên ngành kinh tế - xã hội - môi trường bằng việc sử dụng các công nghệ số chuyên ngành, phần mềm và trí tuệ nhân tạo nhằm phục vụ định hướng phát triển bền vững.
PLO2.5Thực hiện hiệu quả kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm và làm việc nhóm liên ngành; giao tiếp chuyên môn bằng tiếng Anh.
PLO2.6Phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề kinh tế, môi trường và phát triển bền vững thông qua việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, định lượng, phân tích liên ngành và trực quan hóa dữ liệu ở cấp doanh nghiệp và ngành.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Có khả năng tự học, nghiên cứu, có trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc; thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học; có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
PLO3.2Thể hiện phẩm chất công dân toàn cầu, tuân thủ pháp luật, ý thức trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn; thích ứng linh hoạt với môi trường làm việc đa dạng.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO 1.1X
PLO 1.2X
PLO 1.3X
PLO 1.4XX
PLO 1.5X
PLO 2.1X
PLO 2.2X
PLO 2.3XX
PLO 2.4X
PLO 2.5X
PLO 2.6XX
PLO 3.1XX
PLO 3.2XX

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Công nghệ Môi trường và Phát triển bền vững sẽ có cơ hội việc làm rộng mở trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện các cam kết quốc tế về Net Zero đến năm 2050, chuyển dịch sang kinh tế xanh, tuần hoàn, carbon thấp, và hội nhập sâu với các tiêu chuẩn ESG toàn cầu.

Với nền tảng kiến thức liên ngành kết hợp giữa công nghệ - kinh tế - quản lý, năng lực tiếng Anh chuyên ngành và kỹ năng thực hành được chú trọng, sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhận nhiều vai trò tại 4 khu vực chính:

(1) Khu vực doanh nghiệp và tập đoàn đa quốc gia

- Đảm nhận các vị trí mới nổi đang rất thiếu nhân lực như:

+ Chuyên viên phát triển bền vững (Sustainability Officer)

+ Chuyên viên ESG (ESG Analyst/Manager)

+ Chuyên viên lập báo cáo phát triển bền vững (theo GRI, TCFD, SASB)

- Làm việc trong các doanh nghiệp FDI, khu công nghiệp sinh thái, doanh nghiệp xanh với vai trò:

+ Chuyên viên chuyển đổi xanh chuỗi cung ứng, quản lý rủi ro môi trường - xã hội, hoặc EHS Officer (Environment - Health - Safety)

- Làm việc tại các định chế tài chính với vai trò:

+ Chuyên viên tài chính xanh (Green Finance Officer)

+ Chuyên viên thẩm định dự án tín dụng xanh, thị trường carbon

(2) Khu vực quản lý Nhà nước và chính sách công

- Công tác tại các cơ quan như Sở NN&MT, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban quản lý khu công nghiệp, v.v., với nhiệm vụ:

+ Tham mưu, thực hiện chính sách môi trường, phát triển bền vững và tăng trưởng xanh

+ Quản lý chất lượng môi trường, kiểm soát phát thải và lập kế hoạch hành động thích ứng BĐKH

- Tham gia các chương trình quốc gia về chiến lược tăng trưởng xanh, khí hậu và chuyển đổi năng lượng

(3) Khu vực tổ chức quốc tế và phi chính phủ (NGOs)

- Làm việc với vai trò Cán bộ dự án hoặc Điều phối viên tại:

+ Các tổ chức quốc tế như UNDP, GIZ, WB, ADB, USAID trong các chương trình môi trường, năng lượng, khí hậu

- Tham gia hoạt động vận động chính sách năng lượng, môi trường khí hậu, truyền thông và đào tạo cộng đồng

(4) Khu vực nghiên cứu, tư vấn và khởi nghiệp

- Làm việc tại các viện nghiên cứu, công ty tư vấn môi trường với các vai trò như:

+ Tư vấn kiểm kê khí nhà kính (GHG inventory)

+ Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA)

+ Tư vấn chuyển đổi xanh và tín chỉ carbon

- Khởi nghiệp trong các lĩnh vực:

+ Doanh nghiệp xanh (Green Start-up), Doanh nghiệp xã hội, Công nghệ khí hậu (Climate-Tech)

Khả năng học tập nâng cao trình độ khi tốt nghiệp

Chương trình được thiết kế theo hướng liên ngành và tiếp cận chuẩn mực quốc tế, nhằm tạo nền tảng học thuật và năng lực ngoại ngữ vững chắc cho người học, từ đó sẵn sàng tiếp tục phát triển chuyên môn ở các bậc học cao hơn (Thạc sĩ, Tiến sĩ) trong và ngoài nước.

(1) Học tập nâng cao tại Đại học KTQD: Sinh viên tốt nghiệp có thể học tiếp lên các chương trình sau đại học hiện có của Đại học như:

- Thạc sĩ Kinh tế và Quản lý Môi trường,

- Thạc sĩ Quản lý Đô thị,

- Thạc sĩ Kinh tế Tài nguyên

- hoặc các chương trình thạc sĩ liên quan thuộc khối Kinh tế - Quản lý, Tài nguyên - Môi trường, Quản trị- Kinh doanh.

Chương trình cũng được được xây dựng đồng bộ với định hướng tích hợp - liên thông, bảo đảm sự tương thích với các chương trình cao học trong trường, giúp sinh viên rút ngắn thời gian học bổ sung kiến thức khi chuyển tiếp lên trình độ thạc sĩ.

(2) Cơ hội trao đổi, liên kết và chuyển tiếp quốc tế: Chương trình hướng đến mở rộng mạng lưới đối tác quốc tế và mang lại cho sinh viên nhiều cơ hội học tập tại nước ngoài thông qua các hình thức:

- Trao đổi tín chỉ ngắn hạn,

- Chuyển tiếp học bậc cao học,

- Tham gia chương trình học song bằng hoặc học lên Thạc sĩ tại các trường đối tác.

Đặc biệt, Đại học KTQD đang có các thảo luận chiến lược với ĐH Koblenz (Đức) - nơi sinh viên có thể học trao đổi hoặc tiếp tục học 2+2 tại Chương trình cử nhân Quản trị chuyển đổi bền vững (Sustainable Transformation Management) tại ĐH Koblenz, một chương trình tiên tiến tập trung vào chuyển đổi xanh, năng lượng tái tạo và quản trị môi trường tại quốc gia đi đầu về phát triển bền vững như Đức.

Ngoài ra, sinh viên có cơ hội tiếp cận các chương trình sau đại học tại:

+ Saxion University (Hà Lan),

+ University College London (Anh),

+ National University of Singapore (NUS),

+ University of Tokyo (Nhật Bản),

+ hoặc các ĐH tại Úc như University of Adelaide trong các lĩnh vực phát triển bền vững, kinh tế tuần hoàn, ESG, công nghệ môi trường và chính sách khí hậu.

(3) Cơ hội học bổng và hỗ trợ quốc tế:

Thông qua các đối tác như chương trình Climate Compatible Growth (CCG) của Chính phủ Anh, DAAD (Đức), Chevening, Erasmus Mundus, và mạng lưới hợp tác quốc tế, sinh viên có thể tham gia các chương trình học bổng uy tín để học tập và nghiên cứu chuyên sâu ở bậc học cao hơn tại các quốc gia phát triển.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Công nghệ môi trường và phát triển bền vững
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
3Pháp luật đại cươngEP26.LUCS11293
4Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của trường
7Kinh tế vi mô 1EP26.KHMI11013
8Kinh tế vĩ mô 1EP26.KHMA11013
9Toán cho các nhà kinh tếEP26.TOCB11103
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP26.TOKT11383
3. Các học phần chung của lĩnh vực
11Lý thuyết tài chính tiền tệEP26.NHLT11073
12Thống kê trong kinh tế và tài chínhEP26.TKKD11293
13Nguyên lý kế toánEP26.KTKE11013
14Kinh tế lượng 1EP26.TOKT11013
4. Các học phần chung của nhóm ngành
15Kinh tế và quản lý môi trườngEP26.MTKT11043
16Pháp luật kinh tếEP26.LUKD11853
17Quản trị chiến lượcEP26.QTKD11063
18Kinh tế quốc tếEP26.TMKQ11233
5. Các học phần bắt buộc
19Cơ sở khoa học môi trườngEP26.MTKT11493
20Hóa học môi trườngEP26.MTKT11643
21Công nghệ môi trườngEP26.MTKT11503
22Quản lý bền vữngEP26.ENV11143
23Phân tích chi phí - lợi ích về môi trường và PTBVEP26.ENV11153
24Hệ thống thông tin địa lý và viễn thámEP26.ENV11083
25ESG và Quản trị doanh nghiệp bền vữngEP26.ENV11053
26Mô hình hóa môi trườngEP26.ENV11133
27Kinh tế tuần hoàn và phân tích vòng đờiEP26.ENV11113
28Chuyên đề thực tếEP26.ENV11014
6. Các học phần tự chọn
29Vật lý môi trườngEP26.MTKT11703
30Phương pháp nghiên cứu khoa họcEP26.ENV11163
31Kinh tế và quản lý biến đổi khí hậuEP26.ENV11123
32Hệ thống năng lượng và quản lýEP26.ENV11063
33Địa lý kinh tếEP26.MTKT11023
34Quản lý tài nguyên và môi trườngEP26.MTKT11193
35Đô thị thông minh và bền vữngEP26.ENV11043
36Hệ thống quan trắc và giám sát môi trườngEP26.ENV11073
37Vật liệu cho phát triển bền vữngEP26.ENV11183
38Đánh giá môi trườngEP26.ENV11023
39Định giá CarbonEP26.ENV11033
40Khởi nghiệp đổi mới sáng tạoEP26.ENV11103
41Quản lý dự án phát triển bền vữngEP26.ENV11173
42Pháp luật môi trườngEP26.LUKD11863
43Truyền thông môi trườngEP26.MTKT11623
44Khóa luận tốt nghiệpEP26.ENV110910

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình đào tạo Công nghệ Môi trường và PTBV được thiết kế và triển khai theo các phương pháp giảng dạy hiện đại, lấy người học làm trung tâm và gắn chặt với thực tiễn, phù hợp với xu hướng đào tạo quốc tế trong lĩnh vực công nghệ môi trường và phát triển bền vững. Phương pháp giảng dạy cốt lõi là mô hình Lecture/Seminar, kết hợp linh hoạt với các phương pháp dạy học theo vấn đề (problem-based learning), nghiên cứu tình huống (case-based learning), mô phỏng, học tập theo dự án (project-based learning) và tăng cường các hoạt động trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập tại doanh nghiệp, tổ chức và địa phương.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

(1) Thuyết giảng chủ động (Interactive Lecturing): Giảng viên không chỉ truyền thụ kiến thức một chiều mà đóng vai trò là người định hướng, gợi mở vấn đề. Phương pháp này khuyến khích sinh viên tư duy phản biện, tham gia thảo luận trực tiếp tại lớp (in-class discussion) và đặt câu hỏi về các vấn đề môi trường cấp bách, chính sách khí hậu và công nghệ mới.

(2) Học tập dựa trên dự án (Project-Based Learning - PBL): Đây là phương pháp chủ đạo cho các học phần chuyên ngành như Đánh giá vòng đời (LCA), Kinh tế tuần hoàn hay Đô thị thông minh. Sinh viên làm việc theo nhóm để giải quyết một bài toán thực tế của doanh nghiệp hoặc cộng đồng (ví dụ: Xây dựng chiến lược ESG cho một công ty, Tính toán dấu chân Carbon cho một sản phẩm). Phương pháp này giúp rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm (Teamwork) và kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem-solving).

(3) Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study Analysis): Áp dụng đặc biệt cho các môn thuộc khối kiến thức quản lý và chính sách (như Quản trị chiến lược, Luật môi trường, Kinh tế và quản lý biến đổi khí hậu). Sinh viên sẽ phân tích các tình huống thực tiễn điển hình trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp quản trị phù hợp.

(4) Thực hành mô phỏng và Khoa học dữ liệu (Simulation & Lab-work): Đối với nhóm môn công nghệ và phân tích định lượng (như Mô hình hóa môi trường, GIS & Viễn thám, AI & Khoa học dữ liệu), sinh viên được thực hành trực tiếp trên phòng máy tính. Nội dung thực hành tập trung vào việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng (ArcGIS/QGIS, Python, R, OSEMOSYS, CLEWs) để xử lý dữ liệu môi trường, chạy các mô hình kịch bản năng lượng và biến đổi khí hậu.

(5) Học tập kết hợp (Blended Learning): Tận dụng hệ thống LMS (Learning Management System) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Giảng viên cung cấp bài giảng điện tử, tài liệu đọc và video tình huống trước khi lên lớp (Flipped Classroom - Lớp học đảo ngược), dành thời gian trên lớp cho các hoạt động thảo luận sâu và thực hành.

(6) Tham quan thực tế và Trải nghiệm (Field Trips & Experiential Learning): Chương trình tổ chức các chuyến đi thực tế (Field trips) tới các nhà máy xử lý chất thải, các dự án năng lượng tái tạo, hoặc các khu bảo tồn thiên nhiên. Hoạt động này giúp sinh viên quan sát trực quan các quy trình công nghệ và hiểu rõ bối cảnh vận hành thực tế.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt.

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Đào tạo liên ngành về công nghệ môi trường, quản lý PTBV đã trở thành một xu hướng quan trọng trong giáo dục đại học trên thế giới, nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng carbon thấp và thực hiện các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs). Nhiều Đại học và cơ sở đào tạo quốc tế đã phát triển các chương trình cử nhân tích hợp giữa khoa học, công nghệ môi trường, quản lý và kinh tế, hướng tới đào tạo nguồn nhân lực có năng lực giải quyết các vấn đề môi trường - công nghệ- PTBV trong bối cảnh thực tiễn. Các chương trình này thường nhấn mạnh tính liên ngành, ứng dụng, gắn với thực hành và nhu cầu thị trường lao động. Dưới đây là một số chương trình cử nhân tiêu biểu được lựa chọn làm chương trình tham khảo cho việc xây dựng CTĐT Công nghệ môi trường và Phát triển bền vững.

Chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Phát triển bền vững - University of Leeds (Vương quốc Anh) (Sustainability and Environmental Management BSc)

Chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững của ĐH Leeds, Vương quốc Anh là một chương trình đào tạo có uy tín quốc tế, được thiết kế theo hướng liên ngành, kết hợp chặt chẽ giữa khoa học môi trường, quản lý, kinh tế và chính sách phát triển bền vững. Chương trình được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, có thời gian đào tạo tiêu chuẩn 03 năm toàn thời gian, với các lựa chọn linh hoạt như năm thực tập nghề nghiệp hoặc học tập trao đổi quốc tế, giúp tăng cường năng lực thực tiễn và khả năng hội nhập của người học.

Một điểm nổi bật của chương trình là được công nhận bởi Institute of Environmental Management and Assessment (IEMA) - tổ chức nghề nghiệp quốc tế uy tín trong lĩnh vực quản lý môi trường và bền vững, qua đó bảo đảm chất lượng đào tạo và sự phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp toàn cầu. Về định hướng đào tạo, chương trình hướng tới phát triển đội ngũ cử nhân có nền tảng vững chắc về khoa học môi trường và phát triển bền vững, đồng thời có khả năng phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cho các vấn đề môi trường - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu.

Cấu trúc chương trình được tổ chức theo các nhóm học phần cốt lõi. Thứ nhất, nhóm kiến thức nền tảng tập trung vào khoa học môi trường, phát triển bền vững, chính sách và quản trị môi trường, cũng như mối quan hệ giữa con người - môi trường - hệ sinh thái. Thứ hai, nhóm học phần về quản lý môi trường và chính sách trang bị kiến thức về quản lý tài nguyên, luật và thể chế môi trường, quản trị doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội. Thứ ba, nhóm học phần về phương pháp và kỹ năng nghiên cứu - ứng dụng nhấn mạnh phương pháp nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu, đánh giá tác động và ra quyết định. Cuối cùng, chương trình đặc biệt coi trọng thực hành, thực địa và gắn kết nghề nghiệp thông qua các học phần fieldwork, dự án ứng dụng và các lựa chọn thực tập hoặc trao đổi quốc tế.

Việc tham khảo chương trình của University of Leeds cho thấy mức độ tương thích cao với CTĐT Công nghệ Môi trường và PTBV, đặc biệt ở triết lý đào tạo liên ngành, định hướng ứng dụng và gắn với các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs). Đồng thời, CTĐT Environmental Technology and Sustainability có những điểm phát triển sâu hơn, thể hiện bản sắc riêng như nhấn mạnh công nghệ môi trường, mô hình hóa hệ thống, kinh tế tuần hoàn (LCA), ESG, định giá carbon, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu môi trường, phù hợp với bối cảnh chuyển dịch xanh và chuyển dịch năng lượng tại Việt Nam. Nhìn chung, chương trình của ĐH Leeds là một chương trình tham khảo có giá trị cao, góp phần khẳng định tính hội nhập quốc tế, logic học thuật và định hướng hiện đại của CTĐT đề xuất.

Chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Công nghệ Bền vững (Bachelor of Environmental Management and Sustainability Technology - BEMST) của Universiti Kuala Lumpur (UniKL)

Đây là một chương trình đào tạo tiêu biểu theo định hướng liên ngành công nghệ- kinh tế- bền vững, nhằm phát triển đội ngũ chuyên gia công nghệ có năng lực quản lý, vận hành và triển khai các giải pháp môi trường - bền vững trong bối cảnh công nghiệp và đô thị hiện đại. Chương trình được thiết kế theo hướng liên ngành, tích hợp chặt chẽ giữa khoa học môi trường, công nghệ bền vững, quản lý và kinh doanh, đồng thời khai thác hiệu quả chuyên môn của đội ngũ giảng viên học thuật và các chuyên gia thực hành đến từ doanh nghiệp, thương mại và công nghiệp.

Về cấu trúc đào tạo, chương trình được tổ chức theo lộ trình học tập linh hoạt, kết hợp giữa kiến thức nền tảng, công nghệ chuyên sâu, kỹ năng số và năng lực quản lý. Ở các học kỳ đầu, sinh viên được trang bị các học phần cơ sở như toán học cho quản lý môi trường, nguyên lý khoa học môi trường và công nghệ bền vững, trực quan hóa dữ liệu, đồ họa kỹ thuật, cùng với tăng cường năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh và ngoại ngữ thứ hai). Cách tiếp cận này giúp người học hình thành tư duy hệ thống, khả năng phân tích dữ liệu và nền tảng kỹ thuật cần thiết cho các học phần chuyên ngành ở giai đoạn sau.

Ở các học kỳ tiếp theo, chương trình tập trung vào các công nghệ môi trường bền vững cốt lõi, bao gồm công nghệ quản lý nước, chất thải, kiểm soát ô nhiễm không khí và tiếng ồn, công trình xanh, quản lý năng lượng bền vững, cũng như các học phần hiện đại như Phân tích vòng đời (LCA), báo cáo ESG, hạ tầng xanh, thành phố thông minh và IoT trong quản lý môi trường. Đặc biệt, các học phần Hệ thống quản lý tích hợp (IMS) và Đánh giá tác động môi trường (EIA) giúp sinh viên tiếp cận trực tiếp với các công cụ quản lý và tiêu chuẩn quốc tế đang được áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp và khu công nghiệp.

Một điểm nổi bật của chương trình BEMST là sự tích hợp mạnh mẽ khối kiến thức quản lý - kinh doanh ở các học kỳ cuối, bao gồm kế toán, quản trị tài chính, quản lý chuỗi cung ứng, hệ thống thông tin quản lý, quản trị nhân lực, quản lý chiến lược và quản lý quốc tế. Cách thiết kế này cho thấy định hướng rõ ràng của chương trình trong việc đào tạo nguồn nhân lực môi trường - công nghệ có năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và thị trường lao động toàn cầu. Song song với đó, sinh viên được tham gia Dự án năm cuối (Final Year Project) và thực tập, qua đó tăng cường năng lực ứng dụng, nghiên cứu và giải quyết vấn đề thực tiễn.

Bên cạnh các học phần bắt buộc, chương trình cung cấp hệ thống học phần tự chọn đa dạng, trải rộng từ công nghệ vật liệu sinh học, quản lý địa điểm bền vững, an toàn quy trình, đến marketing và hành vi tổ chức cho kỹ thuật viên công nghệ. Điều này cho phép sinh viên cá nhân hóa lộ trình học tập theo định hướng nghề nghiệp cụ thể, đồng thời phản ánh rõ triết lý đào tạo linh hoạt, gắn với nhu cầu của thị trường và ngành công nghiệp.

Nhìn chung, chương trình BEMST của UniKL là một mô hình tham khảo có giá trị cho việc xây dựng các chương trình đào tạo về quản lý môi trường và công nghệ bền vững theo hướng liên ngành, ứng dụng cao và hội nhập quốc tế. Cách tiếp cận kết hợp giữa công nghệ - quản lý - bền vững - kỹ năng nghề nghiệp của chương trình này cung cấp những gợi ý quan trọng cho việc thiết kế chương trình cử nhân tại Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tăng trưởng bền vững.

Chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững - University of Worcester (Vương quốc Anh) (Environmental Management and Sustainability BSc (Hons)

Chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững của ĐH Worcester, Vương quốc Anh là một chương trình đào tạo theo định hướng môi trường - quản lý - phát triển bền vững, với trọng tâm nổi bật vào thực hành, trải nghiệm thực địa và kỹ năng nghề nghiệp. Chương trình được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, có thời gian đào tạo tiêu chuẩn 03 năm toàn thời gian, đồng thời cung cấp các lựa chọn linh hoạt như Professional Placement Year (năm thực tập chuyên nghiệp) và International Year Abroad (năm học tập tại cơ sở đối tác quốc tế), giúp sinh viên tăng cường năng lực thực tiễn và khả năng hội nhập quốc tế.

Về bảo đảm chất lượng, chương trình được kiểm định và công nhận bởi Community for Environmental Disciplines in Higher Education (CEDHE) và Institution of Environmental Sciences (IES)-các tổ chức nghề nghiệp quốc tế uy tín trong lĩnh vực môi trường và phát triển bền vững. Điều này cho thấy chương trình đáp ứng các chuẩn mực đào tạo gắn với nhu cầu nghề nghiệp, đồng thời bảo đảm tính cập nhật về nội dung và phương pháp giảng dạy.

Mục tiêu đào tạo của chương trình hướng tới trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quản lý môi trường và thực hành phát triển bền vững, cùng với năng lực phân tích các thách thức môi trường toàn cầu và đề xuất các giải pháp ứng phó mang tính thực tiễn. Chương trình đặc biệt chú trọng phát triển kỹ năng nghề nghiệp thông qua các hoạt động fieldwork (thực địa), thí nghiệm phòng lab, xử lý và đánh giá dữ liệu môi trường bằng các thiết bị và công cụ hiện đại. Qua đó, sinh viên được chuẩn bị tốt cho việc lập kế hoạch, đề xuất và triển khai các giải pháp quản lý môi trường phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội và các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc.

Về cấu trúc nội dung, chương trình được thiết kế theo lộ trình tăng dần về mức độ chuyên sâu. Năm học thứ nhất tập trung vào các học phần nền tảng như điều tra môi trường, giới thiệu về phát triển bền vững và quản lý tài nguyên sinh thái, giúp sinh viên hình thành tư duy hệ thống về môi trường. Năm học thứ hai chú trọng phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích dữ liệu môi trường, thông qua các học phần bắt buộc về phương pháp nghiên cứu và diễn giải dữ liệu, kết hợp với các học phần tự chọn liên quan đến đa dạng sinh học, khí hậu, lưu vực sông và các khủng hoảng môi trường. Năm học thứ ba tập trung vào các học phần nâng cao và luận văn tốt nghiệp, bao gồm đánh giá tác động môi trường, phục hồi môi trường, ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững, cùng với các lựa chọn chuyên sâu theo định hướng nghề nghiệp và khu vực.

Chương trình của University of Worcester có mức độ phù hợp cao để làm chương trình tham khảo cho CTĐT đề xuất, đặc biệt ở các khía cạnh: (i) tính liên ngành, kết hợp khoa học môi trường, quản lý môi trường, phân tích dữ liệu và phát triển bền vững; (ii) trọng tâm vào thực hành và kỹ năng, với sự tích hợp xuyên suốt của fieldwork, lab work, công nghệ như GIS và các dự án ứng dụng thực tế; và (iii) phương thức đánh giá theo hướng nghề nghiệp, thông qua báo cáo thực hành, phân tích tình huống, kế hoạch phục hồi và dự án chuyên đề. Các học phần như Environmental Investigations, Environmental Analysis and Interpretationhay Environmental Impact Assessment and Sustainable Development có sự tương thích cao với các học phần trong CTĐT của anh, đồng thời bổ sung góc nhìn thực tiễn và kinh nghiệm triển khai.

Nhìn chung, chương trình Cử nhân Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững của ĐH Worcester là một chương trình được kiểm định, cập nhật theo xu hướng nghề nghiệp hiện đại và gắn kết chặt chẽ với thực hành. Việc tham khảo chương trình này góp phần củng cố căn cứ quốc tế cho CTĐT dề xuất, bảo đảm đối chiếu với các chuẩn mực đào tạo tiên tiến, đồng thời nâng cao tính thuyết phục của hồ sơ trong quá trình thẩm định học thuật và kiểm định chất lượng.

Chương trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh về Quản lý Phát triển Bền vững- Sustainability Management School (SUMAS), Thụy Sĩ/Ý (Bachelor of Business Administration in Sustainability Management - BBA in Sustainability Management)

Chương trình Cử nhân Quản trị Kinh doanh về Quản lý Phát triển Bền vững do SUMAS triển khai là một chương trình đào tạo đại học quốc tế tiêu biểu theo định hướng quản trị bền vững trong bối cảnh kinh tế toàn cầu. SUMAS là trường kinh doanh quốc tế chuyên sâu về lĩnh vực quản lý và phát triển bền vững, có cơ sở đào tạo tại Lake Geneva (Thụy Sĩ) và Milan (Ý) - những trung tâm kinh tế, tài chính và đổi mới sáng tạo hàng đầu châu Âu. Chương trình có thời gian đào tạo tiêu chuẩn 03 năm toàn thời gian, được giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, với các lựa chọn linh hoạt về thực tập và trải nghiệm học tập quốc tế.

Về bảo đảm chất lượng, chương trình được kiểm định bởi Accreditation Council for Business Schools and Programs (ACBSP) - tổ chức kiểm định quốc tế uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý. Việc được ACBSP công nhận cho thấy chương trình đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về đào tạo quản trị, đồng thời bảo đảm tính cập nhật và thực tiễn trong các nội dung liên quan đến quản lý và phát triển bền vững.

Mục tiêu đào tạo của chương trình BBA in Sustainability Management là trang bị cho sinh viên nền tảng vững chắc về quản trị kinh doanh, đồng thời tích hợp các kiến thức chuyên sâu về phát triển bền vững, kinh tế xanh và quản lý bền vững trong doanh nghiệp và tổ chức. Chương trình đặc biệt nhấn mạnh việc phát triển năng lực lãnh đạo bền vững, tư duy phản biện và khả năng ra quyết định chiến lược trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng phải tích hợp các tiêu chí ESG (Environmental, Social, Governance) vào chiến lược và hoạt động sản xuất - kinh doanh. Thông qua sự kết hợp giữa lý thuyết, nghiên cứu tình huống, dự án nhóm và trải nghiệm quốc tế, sinh viên được chuẩn bị năng lực phân tích rủi ro môi trường - xã hội - kinh tế và đề xuất các giải pháp quản trị bền vững mang tính chiến lược.

Về cấu trúc nội dung, chương trình được thiết kế theo các nhóm kiến thức chính. Thứ nhất, nhóm kiến thức nền tảng về quản trị kinh doanh, bao gồm nguyên lý quản trị, marketing, tài chính cơ bản, chiến lược doanh nghiệp và quản trị hoạt động. Thứ hai, nhóm kiến thức về phát triển bền vững và môi trường, tập trung vào kinh tế xanh, quản lý tài nguyên, quản lý ESG, chiến lược phát triển bền vững trong doanh nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng bền vững. Thứ ba, chương trình chú trọng phát triển kỹ năng và công cụ phân tích, thông qua phân tích dữ liệu, đánh giá tác động môi trường - xã hội trong hoạt động kinh doanh, mô phỏng chiến lược, nghiên cứu tình huống và các dự án ứng dụng. Cuối cùng, chương trình tăng cường thực hành nghề nghiệp và trải nghiệm thực tế thông qua thực tập, workshop chuyên đề và tham quan doanh nghiệp trong môi trường quốc tế.

Chương trình của SUMAS có nhiều điểm phù hợp để làm chương trình tham khảo cho CTĐT Công nghệ Môi trường và PTBV, đặc biệt ở các khía cạnh sau. Thứ nhất, chương trình cung cấp khung kiến thức liên ngành kết hợp quản trị kinh doanh - phát triển bền vững - ESG - kinh tế xanh, tương thích với các học phần về quản trị bền vững, kinh tế môi trường và quản lý biến đổi khí hậu trong CTĐT. Thứ hai, chương trình nhấn mạnh kỹ năng ứng dụng và ra quyết định chiến lược, qua đó bổ trợ hiệu quả cho các học phần về quản lý dự án, đánh giá môi trường, mô hình hóa hệ thống và phân tích vòng đời (LCA). Thứ ba, định hướng nghề nghiệp của chương trình gắn chặt với thị trường lao động quốc tế trong các lĩnh vực ESG, quản lý bền vững doanh nghiệp, green marketing và tư vấn phát triển bền vững, phù hợp với định hướng việc làm mà CTĐT đề xuất hướng tới.

Việc tham khảo chương trình này góp phần bổ sung góc nhìn quản trị - kinh tế cho CTĐT Công nghệ Môi trường và PTBV, tăng cường tính liên ngành và hội nhập quốc tế, đồng thời nâng cao tính thuyết phục của hồ sơ chương trình trong bối cảnh đào tạo nguồn nhân lực phục vụ kinh tế xanh và chuyển đổi bền vững.

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế, quản lý hoặc công nghệ phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế, quản lý hoặc công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế, quản lý hoặc công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế, quản lý hoặc công nghệ, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.