Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung: Chương trình Cử nhân Toán ứng dụng nhằm đào tạo ra những cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp; có kiến thức vững chắc về toán học hiện đại và các phương pháp toán học ứng dụng trong khoa học, kỹ thuật, kinh tế, tài chính và công nghệ; có kỹ năng vận dụng linh hoạt và sử dụng hiệu quả các công cụ toán học và phần mềm chuyên dụng để mô hình hoá, phân tích, tính toán và giải quyết các vấn đề thực tiễn; có năng lực tư duy logic, tư duy định lượng và năng lực học tập suốt đời, có khả năng làm việc trong môi trường đa ngành, thích ứng nhanh với sự phát triển của khoa học – công nghệ, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và phát triển bền vững của đất nước.
*Mục tiêu cụ thể: Chương trình Cử nhân Toán ứng dụng nhằm đào tạo ra những cử nhân:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên; có kiến thức cơ bản về kinh tế học. |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về toán học; có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp toán học ứng dụng, thống kê và khoa học dữ liệu, làm cơ sở cho việc mô hình hóa, phân tích và giải quyết các bài toán thực tiễn. |
| PO3 | Có kỹ năng vận dụng các phương pháp toán học hiện đại, lập trình, phân tích dữ liệu và sử dụng phần mềm chuyên dụng để xây dựng, phân tích, tính toán, đánh giá và triển khai các mô hình định lượng phục vụ giải quyết các bài toán thực tiễn trong các lĩnh vực: tài chính định lượng, khoa học dữ liệu và thống kê, tối ưu ứng dụng. |
| PO4 | Có tư duy logic, tư duy hệ thống, phản biện và giải quyết vấn đề; có kỹ năng trình bày các vấn đề chuyên môn bằng văn bản và thuyết trình, giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan trong công việc; có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành (đạt tối thiểu bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam). |
| PO5 | Có sức khỏe và năng lực tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, sẵn sàng thích ứng với sự phát triển của khoa học và công nghệ; năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm. |
| PO6 | Có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật và đạo đức nghề nghiệp; có ý thức tôn trọng chuẩn mực học thuật và pháp luật; có trách nhiệm xã hội và tinh thần phục vụ cộng đồng. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, cử nhân Toán ứng dụng có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội. |
| PLO1.3 | Vận dụng các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng hệ thống kiến thức toán học nền tảng và các kiến thức cốt lõi của Toán ứng dụng trong việc tiếp thu các kiến thức chuyên sâu và phát triển tư duy toán học hiện đại. |
| PLO1.5 | Vận dụng các phương pháp và kỹ thuật của Toán ứng dụng, bao gồm: mô hình hóa toán học, phương pháp số, tối ưu hóa, thuật toán tính toán, cùng với các công cụ và phần mềm chuyên dụng trong xây dựng và phân tích mô hình, mô phỏng và giải quyết các bài toán định lượng. |
| PLO1.6 | Vận dụng kiến thức toán học, lập trình, phân tích dữ liệu trong các lĩnh vực ứng dụng, bao gồm: tài chính định lượng, khoa học dữ liệu và thống kê, tối ưu hoá ứng dụng để đặt bài toán trong bối cảnh thực tiễn, phân tích định lượng, đánh giá hiệu quả và giới hạn của các giải pháp. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kỹ năng công nghệ thông tin: Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) |
| PLO2.2 | Kỹ năng ngoại ngữ: Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học). Giao tiếp hiệu quả và sử dụng tiếng Anh chuyên ngành để viết báo cáo, thuyết trình khoa học hoặc trình bày kết quả nghiên cứu, kết quả tính toán, mô hình hoặc phân tích dữ liệu bằng ngôn ngữ phổ thông và chuyên môn. |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Nhận diện và mô hình hóa được các bài toán thực tiễn trong khoa học, công nghệ, kinh tế và tài chính bằng các phương pháp toán học ứng dụng, từ đó đề xuất giải pháp định lượng phù hợp. |
| PLO2.4 | Vận dụng (mức 4) các phương pháp số, thuật toán và kỹ thuật lập trình, cùng với các phần mềm chuyên dụng để thiết kế, phân tích và đánh giá các mô hình định lượng hoặc mô hình dữ liệu, đảm bảo độ tin cậy và khả năng ứng dụng. |
| PLO2.5 | Thể hiện tư duy logic, trừu tượng, hệ thống và phản biện trong việc phân tích, đánh giá các vấn đề khoa học và ứng dụng; chủ động tự học, cập nhật kiến thức mới phục vụ học tập và nghề nghiệp. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
| PLO1.1 | x | |||||
| PLO1.2 | x | |||||
| PLO1.3 | x | x | ||||
| PLO1.4 | x | x | x | |||
| PLO1.5 | x | x | x | |||
| PLO1.6 | x | x | x | |||
| PLO2.1 | x | x | ||||
| PLO2.2 | x | x | x | |||
| PLO2.3 | x | x | x | |||
| PLO2.4 | x | x | x | x | ||
| PLO2.5 | x | x | x | |||
| PLO3.1 | x | x | ||||
| PLO3.2 | x | x | ||||
| PLO3.3 | x | x | ||||
| PLO3.4 | x | x |
Chuyên gia tối ưu hóa (Optimization Specialist).
Chuyên viên nghiên cứu vận hành (Operations Research Analyst).
Chuyên viên phân tích định lượng (Quantitative Analyst).
Chuyên viên mô phỏng / tính toán (Simulation & Computational Analyst).
Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst).
Nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist).
Chuyên viên rủi ro định lượng (Quantitative Risk Analyst/Modeler).
Chuyên viên tài chính định lượng (Quantitative Financial Analyst).
Giảng viên tại các cơ sở giáo dục đại học; nghiên cứu viên tại các viện/trung tâm/cơ quan/tổ chức nghiên cứu trong nước và quốc tế; chuyên gia/chuyên viên tại các doanh nghiệp công nghệ/ngân hàng/công ty tư vấn.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Toán ứng dụng có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế về Toán ứng dụng, Toán tài chính, Kinh tế định lượng, Khoa học dữ liệu, Thống kê ứng dụng, Tối ưu và Khoa học tính toán.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng/Câu hỏi gợi mở, Thảo luận, Nghiên cứu bài học và tài liệu, Nghiên cứu tình huống, Thực tập, đi thực tế.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Tiểu luận/chuyên đề.
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
* Chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học trong nước:
Chương trình đào tạo ngành Toán ứng dụng – Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Đại học Việt Pháp.Địa chỉ tra cứu: https://usth.edu.vn/nganh-toan-ung-dung-751/
Địa chỉ tra cứu:
https://math.hcmus.edu.vn/images/D%E1%BB%B1_th%E1%BA%A3o_Ch%C6%B0%C6%A1ng_tr%C3%ACnh_%C4%91%C3%A0o_t%E1%BA%A1o_ng%C3%A0nh_To%C3%A1n_%E1%BB%A9ng_d%E1%BB%A5ng_K2021_web.pdf
* Chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học nước ngoài:
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán và Thống kê, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Toán học, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Toán và Thống kê, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) nhóm ngành Toán học, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.