NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Phân tích kinh doanh – EP06 · Quản trị kinh doanh (7340101) · Viện Đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Phân tích kinh doanh

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Phân tích kinh doanh
Tên tiếng Anh
Business Analytics (BA)
Mã tuyển sinh
EP06
Ngành
Quản trị kinh doanh (7340101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Viện Đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
60
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu chung

Chương trình nhằm đào tạo ra các nhà phân tích dữ liệu được trang bị kiến thức về các phương pháp, công cụ để thu thập, phân tích, xử lý, lưu trữ, chiết xuất, quản lý dữ liệu và sử dụng dữ liệu nhằm đáp ứng được các nhu cầu đa dạng cho các doanh nghiệp và các ngành kinh tế; được trang bị các kiến thức về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các bộ phận chức năng trong một tổ chức, doanh nghiệp để từ đó thiết kế, xây dựng và triển khai được các dự án một cách mạch lại, có hiệu quả và đáp ứng được kỳ vọng của các bên hữu quan.

* Mục tiêu cụ thể

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến nền tảng về kinh tế và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về các quá trình quản trị trong doanh nghiệp, các phương pháp quản trị dữ liệu của doanh nghiệp và dữ liệu thị trường, các mô hình và công cụ phân tích dữ liệu đáp ứng nhu cầu thông tin cho quá trình ra quyết định của doanh nghiệp.
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết vào thực hiện các phân tích dữ liệu của doanh nghiệp, dữ liệu thị trường; tổng hợp các kết quả phân tích và xây dựng các báo cáo phù hợp; lựa chọn, đề xuất các giải pháp và ra quyết định giải quyết các vấn đề của tổ chức, doanh nghiệp.
PO4Có chính kiến và nhận thức về các quy tắc đạo đức chuyên môn để vận dụng vào quản trị hoạt động của doanh nghiệp và quản trị các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác kinh doanh.
PO5Có tinh thần tự chủ trong quá trình làm việc và thể hiện trách nhiệm đối với nhóm làm việc và với tổ chức.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Tên diễn giải của PLO/ DescriptionNhóm/ Category
PLO 4.1.1Hiểu biết căn bản về thể chế, kinh tế, kinh doanh và các kiến thức nền tảng phục vụ nghiên cứu phân tích kinh tế, kinh doanh.
Students demonstrate basic understanding of institutions, economics, business, and foundational knowledge for conducting economic and business analysis.
PLO 1
PLO 4.1.2Hiểu biết và có khả năng sử dụng các mô hình phân tích và dự báo kinh doanh.
Students select and implement appropriate business analysis and forecasting models.
PLO 2
PLO 4.2.1Hiểu biết và có khả năng sử dụng tích hợp các mô hình và công cụ phù hợp để phân tích dữ liệu nhằm đáp ứng các yêu cầu đa dạng cho các doanh nghiệp và các ngành kinh tế.
Students integrate appropriate models, tools to analyze data in order to meet the diverse needs of businesses and economic sectors.
PLO 3
PLO 4.3.1Hiểu biết và có khả năng áp dụng các kỹ thuật về phân tích định lượng, bao gồm xác suất, thống kê, tối ưu hóa và mô phỏng để lựa chọn và triển khai các mô hình phân tích và dự báo kinh doanh phù hợp.
Students apply analytical skills that help the analyst accurately identify and correctly understand the business needs of the client and communicate them precisely.
PLO 4
PLO 4.4.1Biết thiết kế và trình bày một cách mạch lạc các báo cáo hoặc đề xuất kinh doanh đáp ứng được kỳ vọng của các bên liên quan trong và ngoài tổ chức, trên cơ sở các dữ liệu đã được phân tích.
Students present reports or business proposals that meet the expectations of stakeholders inside and outside the organization, based on analyzed data.
PLO 5
PLO 4.5.1Sử dụng các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán và thuyết phục tương tác với nhiều loại đối tượng để đạt mục tiêu.
Students select communication skills, negotiation skills, and persuasive abilities to interact with various types of audiences to achieve goals.
PLO 5
PLO 4.7.1Vận dụng kiến thức vào quá trình ra quyết định và kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra quan điểm và các giải pháp cho các vấn đề của các tổ chức kinh doanh.
Students apply knowledge to decision-making and problem-solving skills, providing opinions and initial solutions to a range of business issues that are relevant and critical to the enterprise.
PLO 7

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5
PLO 4.1.1xx
PLO 4.1.2xx
PLO 4.2.1xx
PLO 4.3.1xx
PLO 4.4.1xx
PLO 4.5.1xx
PLO 4.7.1xx

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Sinh viên sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể sử dụng các kiến thức và kỹ năng được học để phân tích và giúp doanh nghiệp có được nhiều hiểu biết sâu sắc về sản phẩm, dịch vụ, hoạt động vận hành của thiết bị, doanh nghiệp, hay hiểu biết về khách hàng, giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng phản ứng, tối ưu hóa hoạt động, tăng doanh thu và lợi nhuận, phục vụ khách hàng tốt hơn.

Ngoài cơ hội tự thành lập hoặc làm việc tại các công ty, tổ chức chuyên thu thập, xử lý, phân tích và kinh doanh dữ liệu chuyên nghiệp; sinh viên sau khi tốt nghiệp còn có cơ hội tìm kiếm công việc tại các công ty có mảng quản lý và phân tích dữ liệu lớn như khối ngân hàng, chứng khoán, tín dụng, bán lẻ, chuỗi siêu thị, chuỗi nhà hàng, phân phối sản xuất, logistics...

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Sinh viên sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể sử dụng các kiến thức và kỹ năng được học để phân tích và giúp doanh nghiệp có được nhiều hiểu biết sâu sắc về sản phẩm, dịch vụ, hoạt động vận hành của thiết bị, doanh nghiệp, hay hiểu biết về khách hàng, giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng phản ứng, tối ưu hóa hoạt động, tăng doanh thu và lợi nhuận, phục vụ khách hàng tốt hơn.

Ngoài cơ hội tự thành lập hoặc làm việc tại các công ty, tổ chức chuyên thu thập, xử lý, phân tích và kinh doanh dữ liệu chuyên nghiệp; sinh viên sau khi tốt nghiệp còn có cơ hội tìm kiếm công việc tại các công ty có mảng quản lý và phân tích dữ liệu lớn như khối ngân hàng, chứng khoán, tín dụng, bán lẻ, chuỗi siêu thị, chuỗi nhà hàng, phân phối sản xuất, logistics...

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

  • Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

  • Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
  • a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

    b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

    c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

    d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn

    luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

    đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

    Chương trình đào tạo

    Chương trình đào tạo — Phân tích kinh doanh
    STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
    1. Nhóm kỹ năng cơ bản
    1Toán cơ bảnMATH 14013
    2Lãnh đạo trước thách thức toàn cầuADMN 1003
    2. Nhóm kiến thức khoa học tự nhiên
    3Triết học Mác - LêninLLNL11053
    4Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
    5Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL 11072
    6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
    7Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
    8Ngoại ngữ (Tiếng Anh) 1TAAEP014
    9Bền vững môi trườngGEOG 35013
    Tự chọn
    10Địa chất họcAEP.BA.3
    3. Nhóm kỹ năng cơ bản
    11Giáo dục quốc phòng và an ninhGDQP8
    4. Các học phần chung của lĩnh vực
    12Viết luậnHON 11003
    13Đạo đức học căn bảnPHIL 1913
    14Kinh tế học vi môECON 1013
    15Cơ sở mô hình hóa hệ thống / Introduction to Systems ModelingMATH31403
    16Kinh tế học vĩ môECON 1003
    17Tư duy phê phánHON 12003
    18Phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm bảng tínhCSE 1110L3
    19Nông nghiệp bền vữngBIOL 21803
    20Kỹ năng giao tiếp và thuyết trìnhCOMM 10063
    21Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt NamLLLSD11022
    5. Giáo dục thể chất
    22Kế toán căn bản 1ACCT211_BA3
    23Kế toán căn bản 2ACCT212_BA3
    Tự chọn (SV tự chọn 1/12 học phần)
    24 Phương pháp giải tíchMATH 22103
    Địa lý kinh tếGEOG 10303
    Văn học thế giớiENG 30003
    Xã hội họcSOC 10000
    Nghiên cứu âm nhạcMUS 18003
    Giới thiệu về công nghệ thông tinIST1013
    Toán Đại số và giải tích: Ứng dụng trong kinh tế và kinh doanhMATH 22113
    Nghiên cứu nghệ thuậtCAL 15000
    Giới thiệu về nghệ thuật sân khấuTA26600
    Nghiên cứu văn họcENG 17003
    Lịch sử văn minh thế giớiSSCI 1653
    Tâm lý họcPSYC 11003
    6. Kiến thức ngành
    25Quản trị tài chínhFIN3143
    26Marketing căn bảnMGMT3053
    27Tài chính kinh doanhFIN3003
    28Hệ thống thông tin và công nghệIST3093
    29Giao tiếp kinh doanhMGMT3503
    Tự chọn (SV tự chọn 1/2 học phần)
    30 Nguyên lý quản trịMGMT3003
    Quản trị và Hành vi tổ chứcMGMT3043
    7. Kiến thức chuyên sâu
    Tự chọn (SV tự chọn 1/5 học phần)
    31 Phân tích dữ liệu cho kiểm toánIST 44103
    Giải quyết vấn đề và quản trị rủi roIST 57533
    Phân tích dữ liệu cho tài chínhIST 4320_13
    Ra quyết định trong quản lý chuỗi cung ứngIST 26103
    Lập trình ứng dụngIST 4320_23
    8. Các học phần chung của nhóm ngành
    32Giới thiệu về công nghệ thông tin / Introduction to Information TechnologyIST11103
    33Thống kê cơ bản trong kinh tế và kinh doanhADMN2103
    34Luật kinh doanhMGMT 2303
    35Khóa luận tốt nghiệpADMN 575310
    Tự chọn (SV tự chọn 1/2 học phần)
    36 Lập trình PythonCNTT12363
    Giới thiệu về hệ thống máy tính và các ứng dụngIST1023
    9. Các học phần của ngành
    37Nguyên lý quản trị / Introduction to AdministrationADMN15003
    38Giao tiếp kinh doanh / Applied CommunicationMGMT35003
    39Hành vi tổ chức / Organizational BehaviorMGMT30203
    40Quản trị chuỗi cung ứngSCM 3043
    41Tài chính 1 / Finance 1FIN30013
    42Quản trị công nghệ thông tin / Management of Information TechnologyIST31103
    43Marketing căn bản / Marketing PrinciplesMGMT30503
    44Tài chính 2 / Finance 2FIN30023
    45Quản trị chiến lượcMGMT4903
    46Đề án Phân tích kinh doanhADMN 49003
    10. Khóa luận tốt nghiệp
    47Phân tích dữ liệu lớnIST25103
    48Phân tích dữ liệu nâng caoIST45103
    49Khai thác dữ liệuIST45503
    50Ra quyết định trong kinh doanhIST35003
    51Hoạch định và chính sách trong hệ thống thông tinIST41203
    52Quản lý cơ sở dữ liệu trong kinh doanhIST24103
    Tự chọn (SV tự chọn 1/6 học phần)
    53 Hệ thống kinh doanhIST 22103
    Nghiên cứu MarketingMKTG 41603
    Hoạch định nguồn lực doanh nghiệpIST 30503
    Kinh doanh thông minhIST 43103
    Lập kế hoạch và kiểm soát hoạt độngIST 50503
    Chiến lược LogisticsIST 59513

    Phương pháp giảng dạy và đánh giá

    Phương pháp giảng dạy và đánh giá

    Phương pháp giảng dạy

    • Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
    • Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.
    • Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

    Phương pháp đánh giá kết quả học tập

    • Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
    • Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
    • Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
    • Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
    • Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
    • Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

    Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

    Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

    • Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
    • Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

    Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

    Chương trình đào tạo tham khảo

    Chương trình đào tạo tham khảo

    • Đại học Tổng hợp California, San Bernadino, Hoa Kỳ: Chương trình Bachelor of Arts in Administration, Business Analytics Concentration: https://catalog.csusb.edu/colleges-schools-departments/business-public-administration/administration-ba/

    Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

    Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

    Giảng viên

    Giảng viên tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

    • Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
    • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh doanh và quản lý hoặc Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
    • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh, Quản trị - Quản lý hoặc Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
    • Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
    • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

    Trợ giảng

    Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

    • Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
    • Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) Kinh doanh và quản lý hoặc Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
    • Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh, Quản trị - Quản lý hoặc Công nghệ thông tin,phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
    • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

    Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

    Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

    Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai… được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

    Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

    Hướng dẫn thực hiện

    Hướng dẫn thực hiện

    • Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
    • Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
    • Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
    • Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
    • Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
    • Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
    VIỆN TRƯỞNGGIÁM ĐỐC
    TS Vũ Văn NgọcPGS.TS Bùi Đức Thọ