Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung:
Chương trình Cử nhân Kinh tế quốc tế bằng tiếng Anh là chương trình đào tạo cử nhân hệ chính quy được giảng dạy 100% bằng tiếng Anh, phát triển dựa trên chương trình Cử nhân Kinh tế quốc tế (Bachelor of International Economics - BIE) của Đại học British Columbia (Canada), xếp hạng thứ 23 thế giới theo Bảng xếp hạng Times Higher Education (THE) trong đào tạo kinh tế và quản trị kinh doanh, một trong những mô hình tiên phong và thành công trong đào tạo nhân lực ngành Kinh tế quốc tế.
Mục tiêu chung: đào tạo cử nhân có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, và kiến thức chuyên sâu về kinh tế quốc tế; cùng phương pháp nghiên cứu hiện đại trong phân tích, đánh giá, dự báo các vấn đề kinh tế quốc tế một cách khoa học và thực chứng; phát triển tư duy toàn cầu, tư duy phản biện, năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hoá, năng lực sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin để có thể tham gia vào thị trường lao động toàn cầu.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
| PO1 | Cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực cốt lõi trong kinh tế quốc tế như thương mại quốc tế, tài chính quốc tế, các thể chế kinh tế quốc tế và chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế. Providing students with a foundational understanding of economics, management, and business administration; and in-depth knowledge of core areas in international economics such as international trade, international finance, international economic institutions, and international macroeconomic policy. |
| PO2 | Cung cấp cho sinh viên kiến thức về phương pháp kinh tế lượng, phương pháp toán học, phuơng pháp thống kê trong phân tích chính sách, đánh giá, dự báo các vấn đề kinh tế quốc tế một cách khoa học và thực chứng. Providing students with knowledge of econometric methods, mathematical methods, and statistical methods in policy analysis, evaluation, and forecasting of international economic issues in a scientific and empirical manner. |
| PO3 | Cung cấp cho sinh viên kỹ năng tư duy phản biện, có khả năng xây dựng và truyền đạt các lập luận logic, khả năng đánh giá và phản hồi về các vấn đề kinh tế quốc tế và phân tích chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế. Providing students with critical thinking skills, the ability to construct and communicate logical arguments, and the capacity to evaluate and respond to international economic issues and international macroeconomic policy analysis. |
| PO4 | Cung cấp cho sinh viên kỹ năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh trong thực hiện các công việc chuyên môn; có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hoá và kỹ năng giải quyết các vấn đề trong các hoạt động kinh tế quốc tế. Providing students with effective communication skills in both Vietnamese and English for professional work; teamwork skills in a multicultural environment; and problem-solving skills in international economic activities. |
| PO5 | Giúp sinh viên phát triển năng lực nghiên cứu độc lập, có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra trong nền kinh tế thế giới và xây dựng thực thi chính sách kinh tế đối ngoại và/hoặc đưa ra quyết định chiến lược trong các tổ chức quốc tế. Assisting students develop independent research skills, autonomy, and accountability in solving practical problems in the global economy and in formulating and implementing foreign economic policies and/or making strategic decisions in international organizations. |
| PO6 | Cung cấp cho sinh viên cơ hội vận dụng kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và năng lực khái quát hoá các vấn đề kinh tế quốc tế và các chính sách liên quan trong thực tiễn môi trường toàn cầu. Providing students with opportunities to apply their knowledge and skills in information technology and to generalize international economic issues and related policies in a practical global environment. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Hiểu và vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và củxa Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Knowing and applying the worldview, philosophy of life, and methodology of Marxism-Leninism and the Communist Party of Vietnam to learning, research, and practical life in the process of developing a socialist-oriented market economy. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. Applying fundamental knowledge of law, economics, business administration, and management to solve socio-economic problems at the macro, industry, and enterprise levels. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. Applying knowledge of IT and quantitative analysis to real-world situations, and integrating it with digital transformation at various levels. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Hiểu và vận dụng được kiến thức về các nguyên tắc trong kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô Understanding and applying the knowledge in the principles of microeconomics and macroeconomics |
| PLO1.5 | Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế học quốc tế, bao gồm các lý thuyết về thương mại quốc tế, tài chính quốc tế và các thể chế quốc tế để phân tích và đánh giá các vấn đề thực tiễn trong nền kinh tế thế giới. Applying the specialised knowledge in international economics, including theories of international trade, international finance and international institutions to analyzing and evaluating the practical issues in the world economy. |
| PLO1.6 | Phân tích và đánh giá chính sách kinh tế vĩ mô quốc tế; và quá trình ra quyết định trong nền kinh tế thế giới Analyzing and evaluating international macroeconomic policies and making decision in the world economy. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin: Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) Thành thạo (mức 4) theo Khung năng lực số: khai thác dữ liệu và thông tin; giao tiếp và hợp tác trong môi trường số; sáng tạo nội dung số; an toàn dữ liệu; giải quyết vấn đề; ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo) Combining (level 4) basic IT skills: the use of computer, word processing, spreadsheet, presentation, internet… for learning, doing research and applying in practice. Proficiency (level 4) in Digital Competency: data and information mining; communication and collaboration in a digital environment; digital content creation; data security; problem-solving; artificial intelligence application |
| PLO2.2 | Kỹ năng ngoại ngữ: Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học). Demonstrating the proficiency skills (level 4) in basic English for studying, doing research, and applying in practice. |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Có kỹ năng vận dụng các phương pháp kinh tế lượng, thống kê, toán học trong phân tích xử lý dữ liệu để đánh giá và dự báo các vấn đề và xu hướng kinh tế ở phạm vi quốc tế Demonstrating the skills to employ the methodologies of econometrics, statistics and mathematics in analysing data, evaluating and forecasting international economic issues and trends. |
| PLO2.4 | Có kỹ năng vận dụng kiến thức tổng hợp trong phân tích tình huống trong bối cảnh quốc tế và thực hiện nhiệm vụ được giao trong tổ chức quốc tế Possessing the skills to apply comprehensive knowledge in analysing situations in international context and performing assigned tasks in international organizations. |
| PLO2.5 | Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt và tiếng Anh trong thực hiện các công việc chuyên môn; có kỹ năng làm việc nhóm trong môi trường đa văn hoá và kỹ năng giải quyết các vấn đề trong các hoạt động kinh tế quốc tế Demonstrating the effective written and oral communication skills both in Vietnamese and English to implement tasks; teamwork skills in multicultural environment; and problem-solving in international economic activities |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). Demonstrating self-reliance when working independently, and shows personal responsibility and responsibility towards the work team (level 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) Planning, coordinating, managing resources, evaluating, and improving the effectiveness of activities (Level 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). Expressing and defending personal opinions based on an objective, scientific approach (level 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). Identifying and fulfilling social responsibility and professional ethics in providing opinions and assessments on professional issues (level 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
| PLO1.1 | X | |||||
| PLO1.2 | X | |||||
| PLO1.3 | X | |||||
| PLO1.4 | X | |||||
| PLO1.5 | X | |||||
| PLO1.6 | X | |||||
| PLO2.1 | X | |||||
| PLO2.2 | X | |||||
| PLO2.3 | X | |||||
| PLO2.4 | X | |||||
| PLO2.5 | X | |||||
| PLO3.1 | X | |||||
| PLO3.2 | X | |||||
| PLO3.3 | X | |||||
| PLO3.4 | X | X |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Sinh viên tốt nghiệp được trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết, để đảm nhiệm nhiều vị trí nghề nghiệp khác nhau, bao gồm: xây dựng, phân tích và đánh giá chính sách, tư vấn nghiên cứu và học thuật tại các cơ quan quản lý nhà nước và viện nghiên cứu về hoạt động kinh tế quốc tế; xây dựng chiến lược kinh doanh toàn cầu tại các tổ chức quốc tế hoặc các công ty đa quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty có hoạt động kinh tế quốc tế.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đạo tạo ngành Kinh tế quốc tế bằng tiếng Anh có năng lực tự nghiên cứu và nâng cao trình độ ở bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp Chương trình đạo tạo ngành Kinh tế quốc tế bằng tiếng Anh có năng lực tự nghiên cứu và nâng cao trình độ ở bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình kết hợp đa dạng nhiều phương pháp giảng dạy hiệu đại như: phương pháp Lecture/Seminar, phương pháp giảng dạy theo dự án và phân tích tình huống (project-based methodology and case study analysis), phương pháp mô phỏng (simulation), và tăng cường hoạt động trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Trong đó, phương pháp chủ yếu được áp dụng theo hình thức lecture/seminar được triển khai cụ thể như sau: Giảng viên giảng dạy lý thuyết (lecture), kết hợp các buổi seminar do các chuyên gia thực tiễn trao đổi, điều phối thảo luận theo tình huống, hướng dẫn sinh viên làm bài tập mô phỏng, thuyết trình nhóm và/hoặc triển khai làm dự án.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình (2 bài kiểm tra 20%) và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
1. Tham khảo Chương trình Cử nhân Kinh tế quốc tế - Đại học British Columbia (Canada), Xếp hạng thứ 41 toàn thế giới với tất cả các tiêu chí, xếp hạng 23 ngành Business and Economics theo THE
Địa chỉ tra cứu:
https://you.ubc.ca/ubc_programs/international-economics/
https://vancouver.calendar.ubc.ca/faculties-colleges-and-schools/vancouver-school-economics/bachelor-international-economics/degree-requirements-students-who-enter-program-202425-or-later
2. Tham khảo Chương trình cử nhân kinh tế quốc tế - Đại học Essex (Vương quốc Anh)
Xếp hạng thứ 4 của UK về nghiên cứu trong kinh tế học và kinh tế lượng (Bảng xếp hạng của THE dựa trên tiêu chí đo lường sức mạnh nghiên cứu và khung nghiên cứu xuất sắc, 2021); Xếp hạng thứ 7 của UK và xếp hạng thứ nhất về giá trị gia tăng trong lĩnh vực kinh tế (Bảng xếp hạng của Guardian,2024).
Địa chỉ tra cứu: https://www1.essex.ac.uk/programmespecs/Details.aspx?prog=10559
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 8 - Tiến sĩ trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 8 - Tiến sĩ trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế quốc tế, kinh doanh quốc tế, kinh tế học và tài chính phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy, đã được đào tạo nước ngoài.
- Có năng lực sử dụng tiếng anh thành thạo
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) ngành kinh tế quốc tế, kinh doanh quốc tế, kinh tế học và tài chính, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG GS.TS Tạ Văn Lợi | GIÁM ĐỐC PGS.TS Bùi Huy Nhượng |