Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung: Mục tiêu chung của chương trình đào tạo cử nhân ngành Trí tuệ nhân tạo tại Đại học Kinh tế Quốc dân là trang bị cho người học kiến thức chuyên môn về Trí tuệ nhân tạo, đào tạo ra các cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, tư duy nghiên cứu, sáng tạo, có năng lực phát triển các hệ thống trí tuệ nhân tạo và phân tích dữ liệu tiên tiến nhằm thúc đẩy quá trình số hóa, tối ưu hóa, thông minh hóa trong các lĩnh vực kinh tế, kinh doanh, quản trị, đáp ứng các nhu cầu của xã hội về nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu trong nước và quốc tế.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên. |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế; có kiến thức nền tảng về lĩnh vực Máy tính và công ghệ thông tin; |
| PO3 | Có kỹ năng vận dụng thành thạo các công cụ và mô hình Trí tuệ nhân tạo để phát triển các ứng dụng hoàn chỉnh giải quyết các bài toán trong kinh tế, kinh doanh, tài chính, ngân hàng, quản trị chuỗi cung ứng, v.v. |
| PO4 | Có kỹ năng tìm kiếm và phân tích thông tin phục vụ cho việc tự học, tự cập nhật kiến thức chuyên sâu và liên ngành. |
| PO5 | Có kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ và chuyên ngành để phục vụ học tập và công việc. |
| PO6 | Có năng lực làm việc độc lập, khả năng giao tiếp, phối hợp nhóm, trình bày các vấn đề về khoa học, công nghệ, chịu được áp lực và thích ứng nhanh chóng với những nhiệm vụ cụ thể. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn về kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| b. | Chuẩn về kiến thức của ngành |
| PLO1.3 | Vận dụng được các lý thuyết toán và các kiến thức khoa học cơ bản để học về các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin |
| PLO1.4 | Vận dụng được các kiến thức nền tảng về Máy tính và Công nghệ thông tin |
| PLO1.5 | Vận dụng các kiến thức chuyên sâu theo định hướng Trí tuệ nhân tạo. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.2 | Vận dụng (mức 4) các kỹ năng về chuẩn bị, phân tích dữ liệu, huấn luyện, xây dựng, chỉnh sửa và tối ưu kiến trúc, tinh chỉnh tham số và triển khai các mô hình Trí tuệ nhân tạo. |
| PLO2.3 | Vận dụng (mức 4) các kỹ năng về tích hợp các công cụ và mô hình AI để phát triển các ứng dụng hoàn chỉnh giải quyết các bài toán trong kinh tế, kinh doanh, tài chính, ngân hàng, quản trị chuỗi cung ứng, v.v. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
| PLO3.5 | Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
| PLO1.1 | x | |||||
| PLO1.2 | x | |||||
| PLO1.3 | x | |||||
| PLO1.4 | x | |||||
| PLO1.5 | x | |||||
| PLO2.1 | x | x | ||||
| PLO2.2 | x | |||||
| PLO2.3 | x | |||||
| PLO3.1 | x | |||||
| PLO3.2 | x | |||||
| PLO3.3 | x | |||||
| PLO3.4 | x | |||||
| PLO3.5 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Vị trí công việc mà sinh viên tốt nghiệp ngành Trí tuệ nhân tạo có thể ứng tuyển, bao gồm:
- Lập trình viên: Tham gia vào quá trình phát triển và xây dựng phần mềm, viết mã, thử nghiệm và duy trì ứng dụng, đặc biệt là các hệ thống sử dụng Trí tuệ nhân tạo.
- Chuyên gia xử lý và phân tích số liệu: Chịu trách nhiệm phân tích số liệu trong các tổ chức, doanh nghiệp, tập đoàn lớn, cung cấp các thông tin để lập kế hoạch, ra quyết định.
- Chuyên gia về học máy: phân tích, thiết kế, lập trình các thuật toán lõi xây dựng các mô hình Trí tuệ nhân tạo
- Giảng viên, nghiên cứu viên: Giảng dạy hoặc nghiên cứu về Trí tuệ nhân tạo tại0 các trường đại học hoặc các viện nghiên cứu.
- Chuyên viên xây dựng, quản lý các hệ thống lưu trữ, tổ chức và quản trị dữ liệu của chính phủ; các chuyên gia, nhà quản lý hoạch định chính sách về công nghệ, trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm đối với hệ Cử nhân, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
e) Sinh viên hoàn thành 150 TC (trong chương trình đào tạo hệ kĩ sư) được xét cấp bằng kĩ sư nếu đủ điều kiện theo quy định.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.
+ Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.
+ Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.
+ Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 30% điểm chuyên cần (có mặt trên lớp, tích cực tương tác thảo luận trên lớp, làm bài tập về nhà), 30% điểm đánh giá quá trình và 40% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Giảng viên:
Trợ giảng:
Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.