NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Toán kinh tế – 7310108 · Toán kinh tế (7310108) · Khoa Toán kinh tế · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Toán kinh tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Toán kinh tế
Tên tiếng Anh
Mathematical Economics
Mã tuyển sinh
7310108
Ngành
Toán kinh tế (7310108)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Toán kinh tế
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Toán kinh tế (2 định hướng chuyên sâu Toán kinh tế và Toán tài chính) có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý, tài chính và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp toán học ứng dụng trong kinh tế, quản lý, tài chính và quản trị kinh doanh; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường và yêu cầu của công việc.

Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính và quản trị kinh doanh;
Có kiến thức nền tảng về CNTT, Khoa học dữ liệu để ứng dụng trong kinh tế, tài chính và quản trị kinh doanh.
Có kiến thức chuyên sâu về Toán, Xác suất -Thống kê, Kinh tế lượng.
PO3Có kiến thức chuyên sâu về các phương pháp phân tích số liệu định lượng trong kinh tế, tài chính và quản trị kinh doanh;
Có kiến thức chuyên sâu về các tài sản cơ sở, tài sản phái sinh; về tính toán và mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng của các phương pháp này trong tài chính.
Có khả năng mô hình hóa các bài toán cụ thể trong quản lí và điều hành kinh tế, thực tiễn hoạt động trong quản trị kinh doanh và quản trị, đầu tư tài chính.
PO4Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính và quản trị kinh doanh.
PO5Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành.
PO6Có chính kiến và nhận thức chính trị cân bằng, ổn định; biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật.
Có sức khỏe và có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu.
Có tinh thần và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm
Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm được giao phó trong mỗi nhiệm vụ được giao.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu được nguyên lý, quy trình mô hình hóa các vấn đề kinh tế, xã hội, kinh doanh, phân tích chính sách, phân tích tài chính, quản trị rủi ro,...
PLO1.5Vận dụng được các kiến thức toán học, thống kê, mô hình hóa, tính toán ngẫu nhiên để giải quyết các bài toán liên ngành, các bài toán trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội cụ thể (thị trường hàng hóa – dịch vụ; thị trường lao động; thị trường tài chính – tiền tệ; đánh giá chính sách.
PLO1.6Hiểu rõ và vận dụng được cơ sở lập trình, các phương pháp và quy trình của khoa học dữ liệu hiện đại, khai thác dữ liệu lớn và một số phần mềm/ngôn ngữ lập trình, phân tích (R hoặc Python) để xử lý các mô hình đã được mô hình hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu kinh tế, tài chính.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Có kỹ năng thiết kế, xây dựng và xử lý các mô hình phân tích định lượng trong kinh tế, tài chính và quản trị kính doanh để hỗ trợ ra quyết định ở các tổ chức, thể chế kinh tế, doanh nghiệp và các định chế tài chính.
PLO2.4Vận dụng được quy trình thu thập số liệu, làm sạch dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu phục vụ mục tiêu nghiên cứu. Phân tích định tính và định lượng, thiết lập mô phỏng, dự báo. Tích hợp được các kỹ năng phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật trong phân tích đầu tư tài chính, định giá tài sản, quản trị rủi ro.
PLO2.5Vận dụng được phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cứu khi làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, có kỹ năng viết báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu và phản biện.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PO5

PO6

PLO1.1

x

PLO1.2

x

x

PLO1.3

x

PLO1.4

x

x

x

PLO1.5

x

x

x

PLO1.6

x

x

PLO2.1

x

PLO2.2

x

PLO2.3

x

PLO2.4

x

x

PLO2.5

x

PLO3.1

x

PLO3.2

x

PLO3.3

x

PLO3.4

x

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Toán kinh tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
8Đại số tuyến tínhTOCB11013
9Kinh tế vi mô 1KHMI11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Giải tích 1TOCB11113
15Lý thuyết xác suấtTOKT11053
16Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
17Nguyên lý kế toánKTKE11013
4. Cơ sở ngành
18Kinh tế và quản lý môi trườngMTKT11043
19Kinh tế đầu tưDTKT11543
20Kinh tế phát triểnPTKT11283
21Kinh tế quốc tếTMKQ11233
5. Kiến thức ngành
22Giải tích 2TOCB11033
23Tối ưu hóaTOKT11443
24Cơ sở lập trìnhCNTT11283
25Thống kê toánTOKT11103
26Kinh tế vi mô 2KHMI11023
27Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1TOKT11043
28Kinh tế lượng ITOKT11273
29Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 1TOTC11083
30Chuyên đề thực tế - Toán kinh tếTOKT11714
31Ngân hàng thương mạiNHTM11213
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Cơ sở dữ liệuTIKT11303
Cơ sở toán tài chínhTOTC11063
Kinh tế lượng IITOKT11033
Phân tích thống kê nhiều chiềuTOKT11433
Quản trị rủi ro định lượng 1TOTC11203
Lý thuyết mô hình toán kinh tế 2TOKT11163
Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng trong tài chínhTOTC11193
Mô hình tài chính công tyTOTC11103
Phân tích chuỗi thời gian và dự báoTOKT11473
Mô hình I/OTOKT11403
Lập trình PythonCNTT11803
Lý thuyết trò chơi và ứng dụng trong kinh tế - kinh doanhTOKT11513
Quản trị rủi ro định lượng 2TOTC11213
Ứng dụng khoa học dữ liệu trong MarketingTOKT11493
Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 2TOTC11093
7. Thực tập
42Học máy 1TOKT11503

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng/Câu hỏi gợi mở, Thảo luận, Nghiên cứu bài học và tài liệu, Nghiên cứu tình huống, Thực tập, đi thực tế.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Sinh viên được đổi điểm cho các học phần trong chương trình đào tạo khi đạt các chứng chỉ quốc tế của: FRM, SOA, CQF.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

1. Chương trình đào tạo ngành Toán kinh tế, chuyên ngành tài chính định lượng, Trường ĐH Tài chính-Marketing.

HYPERLINK "https://khoakinhteluat.ufm.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/khoakinhteluat/CTDT%20Toan%20Kinh%20te%2024032021.pdf" https://khoakinhteluat.ufm.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/khoakinhteluat/CTDT%20Toan%20Kinh%20te%2024032021.pdf

2. Chương trình ĐT ngành Toán kinh tế, trường ĐH Kinh tế Luật, ĐHQG TPHCM.

Chrome-extension://efaidnbmnnnibpcajpcglclefindmkaj/https://maths.uel.edu.vn/Resources/Docs/SubDomain/maths/ch%C6%B0%C6%A1ng%20tr%C3%ACnh%20%C4%91%C3%A0o%20t%E1%BA%A1o%20toan%20kinh%20te%20K18.PDF

3. Chương trình Mathematical Economics, Univeristy of Pennsylvania, USA.

HYPERLINK "https://economics.sas.upenn.edu/undergraduate/majors-and-minors/mathematical-economics-major" https://economics.sas.upenn.edu/undergraduate/majors-and-minors/mathematical-economics-major

4. Chương trình Mathematical Economics, ANU, Australia.

HYPERLINK "https://programsandcourses.anu.edu.au/major/meco-maj" https://programsandcourses.anu.edu.au/major/meco-maj

5. Chương trình Mathematical Economics, Univerisity of Waterloo, USA

HYPERLINK "https://uwaterloo.ca/future-students/programs/mathematical-economics" https://uwaterloo.ca/future-students/programs/mathematical-economics

6. Trường James Madison University:

HYPERLINK "https://catalog.jmu.edu/preview_program.php?catoid=50&poid=21290"https://catalog.jmu.edu/preview_program.php?catoid=50&poid=21290

7. Trường City University of Hong Kong

HYPERLINK "http://www.cityu.edu.hk/catalogue/ug/201213/Major/BBA_QFRM.htm"BBAQFRM (cityu.edu.hk)

8. Trường The University of SYDNEY

HYPERLINK "https://www.sydney.edu.au/courses/subject-areas/major/financial-mathematics-and-statistics2.html"https://www.sydney.edu.au/courses/subject-areas/major/financial-mathematics-and-statistics2.html

9. Trường Wisconsin-Madison

HYPERLINK "https://guide.wisc.edu/undergraduate/letters-science/mathematics/mathematics-%20%20bs/mathematics-mathematics-economics-finance-bs/"https://guide.wisc.edu/undergraduate/letters-science/mathematics/mathematics- bs/mathematics-mathematics-economics-finance-bs/

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.

TRƯỞNG KHOA/VIỆN