Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân đại học ngành Thương mại điện tử có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh, công nghệ thông tin; có kiến thức chuyên sâu và hiện đại về thương mại điện tử; về quản trị thương mại điện tử và kinh doanh trong môi trường số; có tư duy độc lập; năng lực chuyên môn tốt và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng, có tư cách đạo đức và ý thức pháp luật đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và văn hóa kinh doanh; kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; mạng máy tính, hệ thống thông tin kinh tế và công nghệ thông tin; |
| PO2 | Có kiến thức chung về kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế, hải quan, logistics phục vụ cho tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh trong thời đại công nghệ số; |
| PO3 | Có kiến thức chuyên sâu về quản trị hoạt động Thương mại điện tử; về tổ chức kinh doanh dựa trên môi trường công nghệ thông tin – truyền thông; về các nghiệp vụ cụ thể trong thương mại điện tử như: Thanh toán điện tử, Marketing điện tử, …. |
| PO4 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề thực tiễn liên quan đến thương mại điện tử; vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thương mại điện tử. |
| PO5 | Có năng lực phối hợp làm việc theo nhóm và khả năng hoạt động độc lập; có khả năng lãnh đạo, quản trị và triển khai các hoạt động thương mại điện tử trong môi trường quốc tế. |
| PO6 | Có năng lực giao dịch đàm phán kinh doanh, soạn thảo và rà soát các văn bản giao dịch; năng lực diễn thuyết trong thực hành thương mại điện tử |
| PO7 | Có tinh thần cầu thị, có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, chủ động, sáng tạo, có ý thức và năng lực hợp tác trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao; có thái độ tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng xã hội; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Hiểu được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. (PO1) |
| PLO1.2 | Hiểu được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. (PO1, PO2) |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. (PO1) |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về thương mại điện tử vào việc giải quyết các vấn đề vận hành hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, quản trị các hoạt động của một doanh nghiệp thương mại trong bối cảnh công nghệ số. (PO3, PO4) |
| PLO1.5 | Vận dụng được các kiến thức cơ bản về kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế, hải quan, logistics và quản lý chuỗi cung ứng trong thương mại điện tử (PO2) |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) (PO1, PO5, PO6) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). (PO5, PO6) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Kỹ năng phân tích và vận dụng các ứng dụng của công nghệ trong kinh doanh, quản trị website thương mại điện tử và các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử; (PO1, PO3, PO4) |
| PLO2.4 | Kỹ năng khai thác, phân tích dữ liệu và thông tin kinh doanh trong giải quyết các vấn đề kinh doanh nói chung và thương mại điện tử nói riêng. (PO2, PO4) |
| PLO2.5 | Khả năng tích hợp kiến thức và kỹ năng trong phân tích hiện tượng; phát hiện và tìm hiểu nguyên nhân để giải quyết các vấn đề liên quan đến thương mại điện tử của doanh nghiệp/tổ chức trong môi trường thực và môi trường công nghệ số. (PO4) |
| PLO2.6 | Tăng cường kỹ năng giao tiếp, thực hành kỹ năng viết báo cáo, trình bày, thuyết trình các nội dung chuyên môn về thương mại điện tử (PO6) |
| PLO2.7 | Kỹ năng làm việc chuyên nghiệp trong một thế giới năng động và đa dạng như: kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng kết nối với người khác, kỹ năng làm việc nhóm, hợp tác, hỗ trợ và chia sẻ thông tin để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu chung của tổ chức. (PO5) |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). (PO5, PO7) |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) (PO2, PO4, PO5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). (PO4, PO7) |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). (PO7) |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
PLO1.1 | × | ||||||
PLO1.2 | × | × | |||||
PLO1.3 | × | ||||||
PLO1.4 | × | × | |||||
PLO1.5 | × | ||||||
PLO2.1 | × | × | × | ||||
PLO2.2 | × | × | |||||
PLO2.3 | × | × | × | ||||
PLO2.4 | × | × | |||||
PLO2.5 | × | ||||||
PLO2.6 | × | ||||||
PLO2.7 | × | ||||||
PLO3.1 | × | × | |||||
PLO3.2 | × | × | × | ||||
PLO3.3 | × | × | |||||
PLO3.4 | × |
Cơ hội việc làm: Cử nhân Thương mại điện tử có thể làm việc tốt tại:
Các tập đoàn đa quốc gia, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổng công ty trong nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các vị trí phát triển kinh doanh, quản lý kinh doanh, phát triển đối tác, quản trị đối tác công nghệ, tư vấn giải pháp công nghệ cho các doanh nghiệp;
Các công ty công nghệ cung cấp giải pháp công nghệ thông tin, thanh toán điện tử, an ninh, an toàn thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh, doanh nghiệp thương mại điện tử;
Các công ty xuất nhập khẩu ở các vị trí phát triển thị trường
Các công ty cung cấp dịch vụ hậu cần thương mại điện tử
Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách về thương mại điện tử; Các Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu thương mại điện tử, giảng viên các trường đại học, cao đẳng về kinh tế và quản trị kinh doanh;
Các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số;
Có thể thành lập doanh nghiệp (start – up), tự tổ chức kinh doanh qua mạng, kinh doanh dựa trên nền tảng mạng và công nghệ số.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Cử nhân ngành Thương mại điện tử có thể dễ dàng học thêm các ngành đào tạo chính quy khác và có thể tiếp tục theo học các chương trình sau đại học về thương mại, thương mại điện tử, quản trị kinh doanh ở các trường đại học trong và ngoài nước
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: …
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Chương trình đào tạo cử nhân ngành Thương mại điện tử được rà soát, cải tiến có tham khảo chương trình đào tạo của một số trường đại học trong nước và quốc tế sau:
-Trường Đại học Technische Hochschule tại Rosenheim Technical University of Applied Science, Đức: HYPERLINK "https://www.th-rosenheim.de/en/studies-and-further-education/ courses-of-study/bachelors-degree-programmes/e-commerce?#section-2"https://www.th-rosenheim.de/en/studies-and-further-education/ courses-of-study/bachelors-degree-programmes/e-commerce?#section-2
-Trường Đại học Macao Polytechnic University, Ma Cao, Trung Quốc: HYPERLINK "https://www.mpu.edu.mo/esce/en/bachelor_bec.php"https://www.mpu.edu.mo/esce/en/bachelor_bec.php
-Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh: HYPERLINK "https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/ cu-nhan-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-thuong-mai-dien-tu-chat-luong-cao-tieng-viet/"https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/ cu-nhan-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-thuong-mai-dien-tu-chat-luong-cao-tieng-viet/
- Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP. Hồ Chí Minh (Khoa Công Nghệ Thông tin): HYPERLINK "https://www.uef.edu.vn/kcntt/nganh-dao-tao/thuong-mai-dien-tu-11293"https://www.uef.edu.vn/kcntt/nganh-dao-tao/thuong-mai-dien-tu-11293 HYPERLINK "https://www.uef.edu.vn/kcntt/nganh-dao-tao/thuong-mai-dien-tu-11293"
- Trường đại học Ngoại thương – Hà Nội: HYPERLINK "https://english.ftu.edu.vn/academics/ undergraduate-programs/item/80-bachelor-of-e-commerce.html"https://english.ftu.edu.vn/academics/ undergraduate-programs/item/80-bachelor-of-e-commerce.html
- Trường đại học Thương mại: HYPERLINK "https://tmu.edu.vn///upload/tmu_old/httttmdt/ news/2019_03/qd-1566-cdr-va-ctdt-he-chinh-quy-nam-2019-tmdt-1.pdf"https://tmu.edu.vn///upload/tmu_old/httttmdt/ news/2019_03/qd-1566-cdr-va-ctdt-he-chinh-quy-nam-2019-tmdt-1.pdf
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực …(ví dụ: Kinh doanh và quản lý), phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành... (ví dụ: nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm), phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực … (ví dụ: Kinh doanh và quản lý), phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành… (ví dụ: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm), phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
PGS.TS Tạ Văn Lợi