Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh được thiết kế trên cơ sở tích hợp giữa thống kê, phân tích dữ liệu và kiến thức kinh doanh nhằm hỗ trợ ra quyết định chiến lược trong đơn vị kinh doanh. Người học sẽ được trang bị kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị; và kiến thức chuyên sâu về thống kê và phân tích dữ liệu hiện đại như thu thập, trực quan hoá, dự báo xu hướng, tối ưu hóa quy trình và giải quyết các vấn đề kinh doanh thực tiễn trong các lĩnh vực như marketing, tài chính, quản lý chuỗi cung ứng, quản trị nhân lực… Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng được xây dựng giúp người học hình thành năng lực tự chủ, trách nhiệm nghề nghiệp và kỹ năng giao tiếp dữ liệu chuyên nghiệp, đặc biệt trong môi trường kinh tế số.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về thống kê và trí tuệ kinh doanh |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề thực tiễn về thống kê và trí tuệ kinh doanh |
| PO4 | Có kỹ năng thu thập và tổng hợp dữ liệu; sử dụng phần mềm, công cụ về trí tuệ kinh doanh trong trực quan hóa dữ liệu, xây dựng mô hình phân tích và dự báo phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh |
| PO5 | Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan trong công việc và trình bày chuyên nghiệp các vấn đề chuyên môn bằng văn bản và thuyết trình |
| PO6 | Có năng lực làm việc độc lập, khả năng thích ứng và kỹ năng tham gia, điều phối và dẫn dắt trong các hoạt động nhóm |
| PO7 | Có chính kiến và nhận thức và có tư duy phản biện; Có năng lực tổ chức công việc và quản lý thời gian trong môi trường làm việc chuyên môn; Có tinh thần và nhận thức đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; Có khả năng đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp trong lĩnh vực phân tích dữ liệu; Có khả năng tự học suốt đời và chủ động cập nhật các xu hướng công nghệ mới để thích nghi với sự biến động của nền kinh tế số |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (mức 3). |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp (mức 3). |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau (mức 3). |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được các kiến thức cơ bản về toán, thống kê, tin học và khoa học dữ liệu ứng dụng trong trí tuệ kinh doanh; Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và học máy để nâng cao khả năng phân tích và dự báo (mức 3). |
| PLO1.5 | Xác định các hoạt động thống kê trong trí tuệ kinh doanh, bao gồm: tổ chức hệ thống thông tin quản lý; thu thập dữ liệu; truy vấn và xử lý dữ liệu; trực quan hóa dữ liệu; phân tích dữ liệu và dự báo (mức 4). |
| PLO1.6 | Đánh giá được các mô hình phân tích và dự đoán ứng dụng trong thực tế, các bằng chứng khoa học từ phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình ra quyết định trong kinh doanh (mức 5). |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kỹ năng công nghệ thông tin: Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Kỹ năng ngoại ngữ: Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thành thạo kỹ năng thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu; sử dụng các phần mềm và công cụ để quản trị cơ sở dữ liệu, truy vấn và trực quan hóa dữ liệu, kể chuyện bằng dữ liệu, tạo ra các báo cáo tương tác và dễ hiểu phục vụ cho quản trị doanh nghiệp (mức 4). |
| PLO2.4 | Kết hợp kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình phân tích và dự báo nhằm tối ưu hóa quy trình kinh doanh và kỹ năng ra quyết định dựa trên bằng chứng trong doanh nghiệp (mức 4). |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
| PLO1.1 | x | ||||||
| PLO1.2 | x | x | |||||
| PLO1.3 | x | x | |||||
| PLO1.4 | x | x | x | ||||
| PLO1.5 | x | x | |||||
| PLO1.6 | x | x | |||||
| PLO2.1 | x | ||||||
| PLO2.2 | x | ||||||
| PLO2.3 | x | x | |||||
| PLO2.4 | x | x | |||||
| PLO3.1 | x | ||||||
| PLO3.2 | x | x | |||||
| PLO3.3 | x | x | |||||
| PLO3.4 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh có thể làm việc tại các vị trí sau:
+ Chuyên viên thống kê;
+ Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh (Business Intelligence Analyst);
+ Chuyên viên phân tích Marketing (Marketing Analyst);
+ Chuyên viên phân tích nhân sự (Human Resource Analyst);
+ Chuyên viên phân tích tài chính (Financial Analyst);
+ Chuyên viên phân tích vận hành (Operation Analyst)
+ Trợ lý quản lý và điều hành (M&E Assistant);
+ Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các viện nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế.
+ Chuyên viên thống kê;
+ Chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh (Business Intelligence Analyst);
+ Chuyên viên phân tích Marketing (Marketing Analyst);
+ Chuyên viên phân tích nhân sự (Human Resource Analyst);
+ Chuyên viên phân tích tài chính (Financial Analyst);
+ Chuyên viên phân tích vận hành (Operation Analyst)
+ Trợ lý quản lý và điều hành (M&E Assistant);
+ Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các viện nghiên cứu trong nước và quốc tế.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Thống kê và Trí tuệ Kinh doanh có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng/Câu hỏi gợi mở, Thảo luận, Nghiên cứu bài học và tài liệu, Nghiên cứu tình huống, Thực tập, đi thực tế.
- Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra.
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp… dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
- Cử nhân Business Administration, Specialization: Business Intelligence and Analytics Management, DeVry University (Mỹ).
Địa chỉ tra cứu: Bachelor's Degree Program Guide: Business Administration - Business Intelligence & Analytics Management | DeVry University
- Cử nhân Business Analytics and Analysis, Swinburne University of Technology (Australia).
Địa chỉ tra cứu: Bachelor of Business Analytics and Analysis | Swinburne
- Cử nhân Business Analytics, City St George’s University of London.
Địa chỉ tra cứu: Business Analytics BSc (Hons) | Bayes Business School
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Trợ giảng: tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.