NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Thống kê kinh tế – 7310107 · Thống kê kinh tế (7310107) · Khoa Thống kê · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Thống kê kinh tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Thống kê kinh tế
Tên tiếng Anh
Economic Statistics
Mã tuyển sinh
7310107
Ngành
Thống kê kinh tế (7310107)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Thống kê
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung

Chương trình đào tạo Thống kê Kinh tế nhằm đào tạo cử nhân Thống kê Kinh tế có kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh và có kiến thức chuyên sâu về thống kê kinh tế bao gồm: (i) thu thập dữ liệu; (ii) tổng hợp và trình bày dữ liệu; (iii) phân tích dữ liệu và dự báo phục vụ quá trình ra quyết định ở cấp: quốc gia, ngành, địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế.

Chương trình đào tạo Thống kê Kinh tế trang bị cho người học khả năng tư duy độc lập, dẫn dắt, phối hợp nhằm giải quyết vấn đề dựa trên bằng chứng, chủ động và linh hoạt với sự thay đổi của môi trường quốc tế và trong nước. Từ đó, sinh viên có thể đáp ứng với điều kiện làm việc của công dân toàn cầu: chuyên nghiệp, hiệu quả và trách nhiệm.

- Mục tiêu cụ thể

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về thống kê kinh tế
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề thống kê trong kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh
PO4Có kỹ năng thu thập dữ liệu, sử dụng phần mềm, xây dựng mô hình phân tích và dự báo thống kê phục vụ cho việc quản lý
PO5Có kỹ năng giao tiếp hiệu quả với các bên liên quan trong công việc (giao tiếp xã hội, thuyết phục, đề xuất chính sách…) và trình bày chuyên nghiệp các vấn đề chuyên môn bằng văn bản và thuyết trình
PO6Có năng lực làm việc độc lập, khả năng thích ứng và kỹ năng tham gia, điều phối và dẫn dắt trong các hoạt động nhóm
PO7Có chính kiến và nhận thức và có tư duy phản biện; Có tinh thần và nhận thức đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; Có sức khỏe và có đủ năng lực để thực hiện các công việc chuyên môn và chịu được áp lực công việc

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

CHUẨN ĐẦU RA

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN (mức 3/6).
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp (mức 3/6).
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau (mức 3/6).
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng được các kiến thức cơ bản về toán và tin học ứng dụng trong thống kê (mức 3/6).
PLO1.5Xác định các hoạt động thống kê chuyên sâu, bao gồm: tổ chức hệ thống thông tin thống kê; thu thập dữ liệu thống kê; xử lý và tổng hợp thống kê; phân tích - dự báo thống kê trong các đơn vị/tổ chức kinh tế (mức 4/6).
PLO1.6Đánh giá được các mô hình phân tích thống kê ứng dụng trong thực tế, các bằng chứng khoa học từ phân tích dữ liệu phục vụ cho quá trình ra quyết định (mức 5/6).
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Trường
PLO2.1Kết hợp các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) (mức 4/5).
PLO2.2Thành thạo tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) (mức 4/5).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo kỹ năng thu thập dữ liệu thống kê; xây dựng và tính toán hệ thống chỉ tiêu thống kê; sử dụng các công cụ và phần mềm thống kê để thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu và dự báo thống kê phục vụ cho việc quản lý và hoạch định chính sách kinh tế xã hội ở các ngành, các cấp khác nhau (mức 4/5).
PLO2.4Kết hợp kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình phân tích thống kê trong các lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh và kỹ năng ra quyết định dựa trên bằng chứng ở cấp vĩ mô và vi mô (mức 4/5).
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5/5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5/5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5/5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4/5).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm: Cử nhân Thống kê kinh tế có thể làm việc tại các cơ quan sau:

+ Các đơn vị kinh tế (doanh nghiệp, ngân hàng và các tổ chức tài chính) ở vị trí phân tích dữ liệu, lập chiến lược - kế hoạch kinh doanh, và dự báo thị trường;

+ Các cơ quan thống kê nhà nước/bộ-ngành, các bộ phận phân tích chính sách của đơn vị sự nghiệp công;

+ Các công ty, tổ chức tư vấn và nghiên cứu thị trường trong nước và quốc tế;

+ Các dự án, tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế;

+ Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các viện nghiên cứu trong nước và quốc tế.

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Thống kê kinh tế có khả năng học tập liên thông, chuyển đổi và phát triển ngành nghề rộng; có khả năng học tập nâng cao trình độ ở bậc sau đại học trong nước và quốc tế.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Thống kê kinh tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Quản trị tài chínhFIN3143
2. Học phần của trường
7Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Cơ sở dữ liệuTIKT11303
10Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Lý thuyết xác suấtTOKT11053
15Lý thuyết thống kê 1TKKD11013
16Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
17Nguyên lý kế toánKTKE11013
4. Cơ sở ngành
18Kinh tế phát triểnPTKT11283
19Kinh tế đầu tưDTKT11543
20Kinh tế quốc tếTMKQ11233
21Kinh tế và quản lý môi trườngMTKT11043
5. Kiến thức ngành
22Lý thuyết thống kê 2TKKD11023
23Thống kê kinh tếTKKT11103
24Điều tra xã hội họcTKKT11033
25Tin học ứng dụng trong Thống kêTKKD11063
26Lý thuyết thống kê 3TKKD11303
27Hệ thống tài khoản quốc giaTKKT11013
28Phân tích dữ liệu 1TKKT11333
29Tiếng Anh ngành Thống kê kinh tếTKKT11263
30Chuyên đề thực tế - Thống kê kinh tếTKKD11324
31Những nguyên lý cơ bản của khai phá dữ liệuTKKD11213
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/14 học phần)
32 - 41Hệ thống thông tin quản lýTIHT11023
Đại số tuyến tínhTOCB11013
Quản trị kinh doanh 1QTTH11023
Cơ sở lập trìnhCNTT11283
Marketing căn bảnMKMA11043
Phân tích dữ liệu lớnTKKD11273
Lập trình PythonCNTT11803
Phân tích dữ liệu 2TKKT11343
Thống kê dân số và lao độngTKKT11303
Thống kê doanh nghiệpTKKD11163
Thống kê thương mại và du lịchTKKT11313
Thống kê chất lượngTKKD11123
Thống kê tài chính và bảo hiểmTKKD11313
Thống kê xã hội và môi trườngTKKT11323
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Thống kê kinh tếTKKT112810

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng/Câu hỏi gợi mở, Thảo luận, Nghiên cứu bài học và tài liệu, Nghiên cứu tình huống, Thực tập, đi thực tế.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra.

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Thực hành; Tiểu luận/chuyên đề.

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp… dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THAM KHẢO

Cử nhân Đại học chính quy chương trình Thống kê kinh doanh (Chương trình Chuẩn) - Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ tra cứu: HYPERLINK "https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/thong-ke-kinh-doanh-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-chuan/"Cử nhân Đại học chính quy chương trình Thống kê kinh doanh (Chương trình Chuẩn) – CỔNG TUYỂN SINH UEH

Cử nhân ngành Thống kê Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Địa chỉ tra cứu: HYPERLINK "https://due.udn.vn/vi-vn/khoa/thong-ke-tin-hoc/gioi-thieu/cid/4845"Khoa Thống Kê Tin Học (udn.vn)

Cử nhân Thống kê (Bachelor of Statistics) - College of Business and Economics, Australian National University

Địa chỉ tra cứu: HYPERLINK "https://programsandcourses.anu.edu.au/2016/program/BSTAT"Bachelor of Statistics - ANU

Cử nhân Thống kê (Statistics Major) -  HYPERLINK "https://data.berkeley.edu/" \t "_blank"College of Computing, Data Science, and Society, University of California

Địa chỉ tra cứu: HYPERLINK "https://statistics.berkeley.edu/academics/undergrad/major" \l "Prereqs"Statistics Major | Department of Statistics (berkeley.edu)

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

TIÊU CHUẨN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, TRỢ GIẢNG

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

CƠ SỞ VẬT CHẤT, CÔNG NGHỆ VÀ HỌC LIỆU

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.