Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
* Mục tiêu chung: Chương trình cử nhân Thẩm định giá cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về kinh tế, tài chính và ngân hàng; kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về thẩm định giá bằng tiếng Anh; trang bị cho người học tư duy độc lập; năng lực tự học tập nâng cao kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc.
* Mục tiêu cụ thể: Sinh viên tốt nghiệp chương trình cử nhân Thẩm định giá
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên. |
| PO2 | Có kiến nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tài chính, ngân hàng, thẩm định giá (thẩm định giá thiết bị máy móc, thẩm định giá tài sản vô hình, thẩm định giá tài sản tài chính, thẩm định giá thương hiệu, thẩm định giá bất động sản, thẩm định giá doanh nghiệp, pháp luật trong thẩm định giá). |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết và công nghệ thông tin vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề về thẩm định giá phát sinh trong tình huống thực tế: M&A, thế chấp, cầm cố, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước, tính thuế, bồi thường, xử lý tài sản... |
| PO4 | Có khả năng sử dụng thành thạo ngôn ngữ chuyên môn bằng tiếng Anh; năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ, trở thành công dân toàn cầu. |
| PO5 | Có chính kiến và năng lực làm việc độc lập; Có khả năng giao tiếp tốt và phối hợp làm việc nhóm; Có sức khỏe, chịu được áp lực và thích ứng nhanh với những nhiệm vụ cụ thể thuộc chức năng tài chính ngân hàng, định giá và thẩm định giá. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh, kiến thức chuyên sâu về tài chính doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, thị trường chứng khoán để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh tại các tổ chức, doanh nghiệp, định chế tài chính, cơ quan quản lý nhà nước... liên quan đến lĩnh vực tài chính – ngân hàng. |
| PLO1.5 | Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về thẩm định giá để giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình thẩm định giá các loại tài sản như máy móc thiết bị, bất động sản, thương hiệu, doanh nghiệp… tại các tổ chức, doanh nghiệp, định chế tài chính, cơ quan quản lý nhà nước |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kỹ năng công nghệ thông tin: Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Kỹ năng ngoại ngữ: Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (Chi tiết theo quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng để từ đó lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý các nguồn lực, theo dõi đánh giá và cải tiến các hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp và định chế tài chính (mức 4). |
| PLO2.4 | Thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ trong lĩnh vực thẩm định giá để từ đó lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý các nguồn lực, theo dõi đánh giá và cải tiến các hoạt động thẩm định giá tại các tổ chức, doanh nghiệp và định chế tài chính (mức 4). |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | |
| PLO1 | X | X | |||
| PLO2 | X | X | |||
| PLO3 | X |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân Thẩm định giá có thể làm việc tại (1) Các doanh nghiệp Thẩm định giá Việt Nam và quốc tế; (2) Các cơ quan quản lý giá của Nhà nước như Bộ Tài chính, các Sở Tài chính; các cơ quan chính quyền các cấp trong bộ phận định giá tài sản, đền bù giải phóng mặt bằng...; (3) Các định chế tài chính (ngân hàng, các công ty tài chính, chứng khoán, bảo hiểm, kiểm toán, vv..) với các công việc như: xác định giá trị doanh nghiệp phục vụ cho việc cổ phần hoá, niêm yết giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán, chuyển nhượng, sáp nhập, mua bán công ty, đầu tư tài chính, thẩm định giá trị tài sản trong bảo hiểm...; (4) Các công ty tư vấn chiến lược liên quan đến mua bán, cho thuê thương hiệu, nhượng quyền kinh doanh, cổ phần hóa...; (5) Các công ty, trung tâm đấu giá tài sản, các doanh nghiệp có hoạt động định giá tài sản phục vụ mua bán, chuyển nhượng...; (6) Bộ phận tài chính của các doanh nghiệp, tổ chức trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và thẩm định giá nói riêng; (7) Các doanh nghiệp bất động sản trong công tác thẩm định giá, kinh doanh, đầu tư phát triển và quản lý tài sản; (8) Các viện nghiên cứu và các trường đại học có nghiên cứu và đào tạo về thẩm định giá và quản trị tài sản.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Thẩm định giá sau khi tốt nghiệp có thể học ở bậc sau đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Thẩm định giá sau khi tốt nghiệp có thể học ở bậc sau đại học tại các trường đại học trong và ngoài nước.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp kết hợp học đi đôi với hành: đây là phương pháp truyền thống. Theo đó, giảng viên thường giảng dạy theo trình tự chuyển tải hết nội dung lý thuyết rồi mới bắt đầu phần thực hành. Biện pháp dạy là song song hai nội dung dạy lý thuyết và thực hành làm bài tập ngay sau phần lý thuyết. Lý thuyết chính là cơ sở để ứng dụng làm bài tập thực hành.
+ Phương pháp học theo nhóm: Giảng viên chia nhóm từ 4 đến 8 sinh viên cùng nhau làm bài tập nhóm dưới sự hướng dẫn, theo dõi, giám sát của giảng viên. Qua hình thức kiểm tra cá nhân hoặc theo nhóm, kết quả thực hiện sẽ được đánh giá bằng điểm chung cho cả nhóm. Đây là hoạt động nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau cùng học tốt, hạn chế tình trạng ỷ lại, trốn tránh công việc của bản thân.
+ Phương pháp học qua giải quyết vấn đề: Đây là phương pháp thông qua những tình huống thực tiễn, sinh viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên tiến hành phân tích vấn đề, đưa ra chiến lược và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề, báo cáo về vấn đề đặt ra. Đây là quá trình làm việc của sinh viên theo nhóm. Trong quá trình làm việc này, sinh viên phải tự tìm kiếm, sàng lọc, học hỏi thông tin; tổ chức trao đổi thông tin, thảo luận nhóm; phân tích, báo cáo và trình bày.
+ Phương pháp thuyết trình: Phương pháp thuyết trình hay còn gọi là phương pháp trình bày tài liệu trước mọi người, thời gian chuẩn bị có thể là ngay tại lớp hoặc có thời gian tìm hiểu từ trước về chủ đề được giao.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học nước ngoài
Theo khảo sát, không có trường đại học nào trên thế giới cung cấp chương trình đào tạo (CTĐT) bậc đại học, chuyên sâu về Thẩm định giá (Valuation) mà thường tập trung vào Thẩm định giá bất động sản (Property Valuation / Real Estate Valuation) kết hợp với Phát triển, Quản lý và Đầu tư bất động sản. Tiêu biểu là chương trình Bachelor of Property Development, Investment and Valuation của RMIT University, Australia (https://www.rmit.edu.au/study-with-us/levels-of-study/undergraduate-study/honours-degrees/bachelor-of-property-development-investment-and-valuation-honours-bh113) và Bachelor of Property (Development, Investment and Valuation) của International College of Management Sydney, Australia (https://www.icms.edu.au/courses/undergraduate/bachelor-property-development-investment-and-valuation/).
Các chương trình này cung cấp kiến thức liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, đầu tư, thẩm định giá và phát triển bất động sản – từ đó giúp người học có đủ năng lực tham gia vào ngành bất động sản, một ngành có giá trị cao tại nhiều quốc gia. Theo đó, các học phần chính của hai CTĐT nêu trên đều tập trung vào loại tài sản là bất động sản như Thị trường bất động sản; Kế toán bất động sản; Phân tích dữ liệu bất động sản; Phát triển bất động sản; Luật bất động sản; Quản lý bất động sản kết hợp với những học phần liên quan đến xây dựng, kiến trúc, kinh tế nông thôn, phát triển bền vững. Học phần riêng về Thẩm định giá không nhiều, gồm Phương pháp và quy trình thẩm định giá; Thẩm định giá ứng dụng (RMIT University); Nguyên lý thẩm định giá; Thẩm định giá thương mại; Thẩm định giá các trường hợp đặc biệt (International College of Management Sydney).
Ngoài ra, một số trường như The University of Melbourne, Australia (https://study.unimelb.edu.au/find/courses/graduate/graduate-diploma-in-property-valuation/), Bond University, Australia (https://bond.edu.au/program/master-of-valuation-and-property-development/) cung cấp các khóa học từ 8 tháng đến 2 năm dành cho những sinh viên đã tốt nghiệp đại học, muốn trang bị thêm kiến thức chuyên sâu và thực hành liên quan đến Thẩm định giá và Phát triển bất động sản.
Như vậy, trên thế giới không có CTĐT nào tương thích hoàn toàn về mục tiêu và khung CTĐT như chương trình cử nhân Thẩm định giá của Đại học Kinh tế Quốc dân.
Chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học trong nước
Khác với tình hình trên thế giới, tại Việt Nam có nhiều trường đại học cung cấp CTĐT bậc đại học về Thẩm định giá hoặc kết hợp Thẩm định giá với chuyên ngành khác. Bản thân Đại học Kinh tế Quốc dân cũng đã có chương trình đào tạo định hướng ứng dụng Thẩm định giá. Điểm giống của các CTĐT đều là đào tạo bậc đại học, có liên quan đến Thẩm định giá với các học phần đặc trưng là Nguyên lý thẩm định giá, Thẩm định giá máy móc thiết bị, Thẩm định giá tài sản vô hình, Thẩm định giá bất động sản, Thẩm định giá doanh nghiệp, Pháp luật trong thẩm định giá. Các CTĐT này đều đặt mục tiêu cung cấp cho người học các kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp liên quan đến Thẩm định giá. Tuy nhiên, có những sự khác biệt rõ rệt với CTĐT cử nhân Thẩm định giá (đào tạo bằng tiếng Anh) của Đại học Kinh tế Quốc dân như sau:
Trường Đại học Kinh tế TP HCM cung cấp CTĐT Thẩm định giá và Quản trị tài sản, thuộc ngành Kinh tế Đầu tư (gồm 126 tín chỉ toàn khóa, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Việt). Các học phần kiến thức cơ sở ngành và ngành của CTĐT này liên quan đến lĩnh vực Kinh tế Đầu tư. Kiến thức chuyên ngành kết hợp cả Thẩm định giá và Quản trị tài sản. Tham khảo tại: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/tham-dinh-gia-va-quan-tri-tai-san-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-chuan/
Trường Đại học Tài chính Marketing cung cấp CTĐT có tên tương đồng là Thẩm định giá và cùng thuộc ngành Tài chính Ngân hàng (120 tín chỉ toàn khóa), nhưng đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Việt, không có học phần nào giảng dạy bằng tiếng Anh. Tham khảo tại: https://drive.google.com/file/d/1y81x3wseJ2Rnrf0V10BiEYzecfGtCukQ/view
Trường Học viện Tài chính cung cấp CTĐT Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản, thuộc ngành Tài chính Ngân hàng (129 tín chỉ toàn khóa, 16 tín chỉ tự chọn giảng dạy bằng tiếng Anh). Các học phần kiến thức cơ sở ngành, ngành liên quan đến lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng nhưng kiến thức chuyên ngành kết hợp cả Thẩm định giá và Kinh doanh bất động sản. Tham khảo tại: https://hvtc.edu.vn/Portals/1/2023/2019.CTDT/0F9-CN16..pdf
Bản thân Đại học Kinh tế Quốc dân cũng đã có CTĐT POHE Thẩm định giá, thuộc hệ chất lượng cao, với số tín chỉ lớn (135 tín chỉ), trang bị cho sinh viên nhiều kiến thức ngành Tài chính – Ngân hàng và chuyên sâu về Thẩm định giá, trong đó có kết hợp với hoạt động thực hành thực tế (12 tín chỉ không gồm khóa luận tốt nghiệp). Tuy nhiên, CTĐT này mới có một số học phần chung của lĩnh vực và cơ sở ngành được đào tạo bằng tiếng Anh (52 tín chỉ, chiếm 38,52% tổng số tín chỉ). Tham khảo tại: https://aep.neu.edu.vn/wp-content/uploads/2025/05/2025.05.26-CTDT_POHE_Tham_dinh_gia-NEW.pdf
Tổng hợp lại, điểm khác biệt vượt trội của CTĐT cử nhân Thẩm định giá (đào tạo bằng tiếng Anh) của Đại học Kinh tế Quốc dân là tổng số tín chỉ toàn khóa lớn (130 tín chỉ), trong đó có 30 tín chỉ kiến thức chuyên sâu về thẩm định giá, nhiều hơn tất cả CTĐT tương tự của các cơ sở giáo dục đại học khác. Đồng thời, CTĐT cũng gồm đầy đủ các học phần tương thích với nội dung các môn thi thẻ chứng chỉ viên về giá của Bộ Tài chính Việt Nam. Ngoại trừ các học phần Lý luận chính trị, tất cả học phần còn lại đều được giảng dạy bằng tiếng Anh, giúp người học hội nhập tốt hơn với môi trường nghề nghiệp quốc tế.
| Tên trường | Tên CTĐT | Tên ngành | Bậc đào tạo/ hệ | Ngôn ngữ | Tổng số tín chỉ | Số tín chỉ chuyên sâu về Thẩm định giá (không gồm KLTN) |
| Trường ĐH Kinh tế TP HCM | Thẩm định giá và Quản trị tài sản | Kinh tế Đầu tư | ĐH Tiên tiến quốc tế | 100% Tiếng Việt | 126 | 21 |
| Trường ĐH Tài chính Marketing | Thẩm định giá | TCNH | ĐH Chính quy | 100% Tiếng Việt | 120 | 24 |
| Trường HV Tài chính | Thẩm định giá và Kinh doanh BĐS | TCNH | ĐH Chính quy | Tiếng Việt + 16 tín chỉ tự chọn Tiếng Anh | 129 | 8 |
| ĐH KTQD | POHE Thẩm định giá | TCNH | ĐH chất lượng cao | Tiếng Việt + 31 tín chỉ bắt buộc Tiếng Anh + 21 tín chỉ tự chọn Tiếng Anh | 135 | 30 |
| ĐH KTQD | Thẩm định giá | TCNH | ĐH Đặc thù | 100% tiếng Anh (trừ Lý luận chính trị) | 135 | 30 |
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG PGS.TS Hoàng Xuân Quế | GIÁM ĐỐC PGS.TS Bùi Huy Nhượng |