NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Tài chính công – CT2 · Tài chính - Ngân hàng (7340201) · Viện Ngân hàng - Tài chính | Chương trình đào tạo NEU

Tài chính công

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Tài chính công
Tên tiếng Anh
Public Finance
Mã tuyển sinh
CT2
Ngành
Tài chính - Ngân hàng (7340201)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K63 - 2021
Khoa/Viện
Viện Ngân hàng - Tài chính
Chỉ tiêu tuyển sinh
100
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Đào tạo cử nhân đại học về ngành Tài chính công, chuyên ngành Tài chính công có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về Tài chính – Ngân hàng, đặc biệt là những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về lĩnh vực tài chính công; có tư duy độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: đạt chuẩn đầu ra theo quy định tại Thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp ra trường, cử nhân ngành tài chính công có nhiều cơ hội nghề nghiệp tại các tổ chức tài chính - ngân hàng, đặc biệt chuyên viên ở tất cả các vị trí trong các cơ quan quản lý nhà nước về Tài chính – Ngân hàng từ Trung Ương đến địa phương như là các cơ quan tài chính, cơ quan thuế,

cơ quan hải quan, kho bạc nhà nước, ngân hàng nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan Bảo hiểm xã hội nhà nước, cơ quan Dự trữ nhà nước… giảng viên, nghiên cứu viên trong các viện, trường đại học, nhân viên quản lý thuế tại các công ty, tập đoàn, và các tư vấn thuế trong các công ty kiểm toán quốc tế và các tổ chức tài chính khác. - Trình độ ngoại ngữ và tin học: đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

CHUẨN ĐẦU RA CĐR Mô tả Mã CĐR Kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ và quản lý tài CĐR 1 chính công; Kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ và quản lý thuế CĐR 2 Kiến thức chung về lĩnh vực tài chính, kiến thức pháp Chuẩn đầu ra về CĐR 3 luật về hoạt động tài chính kiến thức Vận dụng lý thuyết và mô hình phân tích để giải quyết vấn đề, ra quyết định quản lý và đề xuất các giải pháp CĐR 4 để cải thiện hoạt động của tổ chức nơi làm việc. Kiến thức cơ bản về kinh tế, quản lý; CĐR 5 Kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá các vấn đề CĐR 6 kinh tế; chính sách tài chính Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin CĐR 7 Chuẩn đầu ra về Kỹ năng đưa ra được kết luận về các vấn đề nghiệp vụ kỹ năng CĐR 8 và kỹ thuật phức tạp về quản lý Tài chính công; Thuế Kỹ năng làm việc theo nhóm CĐR 9 Kỹ năng giao tiếp CĐR 10 Chuẩn đầu ra tin học (chứng chỉ tin học quốc tế MOS/IC3/ICLD) theo Quyết định số 785/QĐ- CĐR Tin học CĐR 11 ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 và tương đương) theo Quyết định số CĐR Ngoại ngữ CĐR 12 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn tài chính công; CĐR 13 Chuẩn đầu ra về Thuế năng lực tự chủ, Tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng CĐR 14 tự chịu trách cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhiệm Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên CĐR 15 môn ở cấp độ tổ chức/đơn vị chức năng (phòng, ban)

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: định của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: định của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Tài chính công
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Học phần của trường
6Kinh tế vi mô 1KHMI11013
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Pháp luật đại cươngLUCS11293
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Tiếng Anh 1NNKC11313
11Tiếng Anh 2NNKC11323
12Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
13Quản lý học 1QLKT11013
14Lý thuyết xác suất và thống kê toánTOKT11453
15Quản trị kinh doanh 1QTTH11023
16Kinh tế lượng 1TOKT11013
4. Giáo dục quốc phòng
17Giáo dục quốc phòng và an ninhGDQP8
5. Cơ sở ngành
18Lý thuyết tài chính tiền tệ 1NHLT11013
19Nguyên lý kế toánKTKE11013
20Quản lý thuếNHCO11213
21Tài chính công 1NHCO11023
22Kế toán côngKTKE11033
6. Kiến thức ngành
23Quản lý tài sản côngNHCO11193
24Tài chính quốc tếNHQT11173
25Ngân hàng thương mạiNHTM11213
26Thị trường chứng khoánNHCK11173
27Đề án Tài chính côngNHCO11222
28Tài chính công 2NHCO11093
29Quản lý tổ chức côngQLXH11223
30ThuếNHCO11113
31Thuế quốc tếNHCO11133
Tự chọn (SV tự chọn 5/10 học phần)
32 - 36Kinh tế quốc tếTMKQ11233
Kiểm toán tài chínhKTKI11173
Tiếng Anh ngành Tài chính Ngân hàngNHTM11033
Ngân hàng phát triểnNHTM11093
Thanh toán quốc tếNHQT11123
Ngân hàng trung ươngNHLT11063
Thẩm định tài chính dự ánNHTC11123
Quản trị dòng tiềnNHTC11193
Tài chính công ty đa quốc giaNHQT11093
Đầu tư tài sản tài chínhNHCK11193
7. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 6/12 học phần)
37 - 42Mối quan hệ nhà nước và kinh doanhQLKT11223
Phân tích chính sáchQLKT11083
Khu vực công và quản lý côngQLXH11033
Kinh tế hải quanTMQT11273
Bảo hiểm xã hộiBHKT11063
Tin học Tài chínhTIKT11213
Marketing dịch vụ côngMKMA11573
Quản lý tổ chức phi lợi nhuậnQLXH11233
Quản trị điều hành dự ánQTKD11183
Toán tài chínhNHTM11133
Chính sách côngQLXH11013
Chuyên đề tự chọn - Tài chính côngNHCO11233
8. Thực tập
43Chuyên đề thực tập - Tài chính côngNHCO110310

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ: Theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện  Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 hoặc 03 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

 Sinh viên nhập học được đăng ký học mặc định trong học kỳ 1, các học kỳ sau sinh viên tự đăng ký học theo kế hoạch giảng dạy của trường. Các học phần được sắp xếp linh hoạt theo từng học kỳ, sinh viên có thể đăng ký học trước hoặc sau các học phần, không bắt buộc theo trình tự của kế hoạch dự kiến nếu đáp ứng các điều kiện của học phần đăng ký.  Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.  Nội dung cần đạt được của từng học phần được mô tả trong đề cương chi tiết học phần.  Khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.  Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên tích lũy đủ khối lượng kiến thức của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra Tin học và Ngoại ngữ, có chứng chỉ GDQP và AN, hoàn thành các học phần GDTC và các quy định khác của trường.

KT. VIỆN TRƯỞNG