NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản trị rủi ro định lượng – EP29 · Toán kinh tế (7310108) · Khoa Toán kinh tế · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Quản trị rủi ro định lượng

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản trị rủi ro định lượng
Tên tiếng Anh
Quantitative Risk Management / Mathematical Economics
Mã tuyển sinh
EP29
Ngành
Toán kinh tế (7310108)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Toán kinh tế
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo Cử nhân Quản trị Rủi ro Định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh (E-Quantitative Risk Management-QRM) nhằm đào tạo những cử nhân trình độ đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; cử nhân chương trình Quản trị Rủi ro Định lượng được trang bị kiến thức nền tảng toán kinh tế, kiến thức chuyên sâu của quá trình quản trị rủi ro trong hoạt động kinh tế, kinh doanh nói chung và hoạt tài chính - ngân hàng nói riêng, dựa trên cơ sở vững chắc của toán – thống kê – kinh tế, kinh doanh và tài chính; có năng lực nhận dạng các vấn đề liên quan đến rủi ro và tính bất định của các hoạt động kinh doanh trong thực tiễn, biết ứng dụng các công cụ toán, AI trong các lĩnh vực kinh tế tài chính để mô hình hóa và đo lường rủi ro, tổn thất trong hoạt động kinh doanh của các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp kinh doanh nói chung để từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lí và các giải pháp tối ưu, mang lại lợi nhuận cho tổ chức, doanh nghiệp; có tư duy nghiên cứu độc lập và khả năng làm việc nhóm.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính
Có kiến thức nền tảng về lập trình, cơ sở dữ liệu, Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo để ứng dụng trong kinh tế, tài chính.
Có kiến thức chuyên sâu về Toán, Lý thuyết xác suất, Thống kê toán, Kinh tế lượng, Phương pháp phân tích số liệu trong kinh tế, tài chính.
PO3Có kiến thức chuyên sâu về các tài sản cơ sở, tài sản phái sinh; về tính toán và mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng của các phương pháp này trong tài chính.
Có kiến thức chuyên sâu về rủi ro, quy trình quản trị các loại rủi ro; các quy định trong nước và tiêu chuẩn quốc tế liên quan tới quản trị rủi ro.
Có khả năng mô hình hóa các bài toán cụ thể ở lĩnh vực quản trị rủi ro, đầu tư tài chính.
PO4Có kỹ năng sử dụng các phần mềm và công cụ hiện đại trong việc phân tích dữ liệu kinh tế, tài chính.
PO5Có khả năng tiếng Anh đủ để giao tiếp, học tập nghiên cứu chuyên ngành.
PO6Có chính kiến và nhận thức chính trị cân bằng, ổn định; biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của pháp luật.
Có sức khỏe và có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ và có khả năng trở thành công dân toàn cầu.
Có tinh thần và nhận thức đúng đắn về trách nhiệm
Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và trách nhiệm được giao phó trong mỗi nhiệm vụ được giao.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu được nguyên lý, quy trình quản lý rủi ro và kiểm soát nội bộ. Nhận diện rủi ro, phân tích nguyên nhân nguồn gốc các rủi ro có khả năng xảy ra trong quá trình hoạt động, đánh giá rủi ro, xem xét các rủi ro cần phải được giải quyết và xử lý.
PLO1.5Ứng dụng được các kiến thức toán học, thống kê, mô hình toán, tối ưu hóa, tính toán ngẫu nhiên trong xây dựng các phương pháp, mô hình đo lường các loại rủi ro khác nhau của doanh nghiệp, thị trường và quốc gia; cũng như đánh giá, phân tích hiệu quả của mô hình, công cụ để đưa ra các đề xuất điều chỉnh cho phù hợp
PLO1.6Hiểu rõ và vận dụng được cơ sở lập trình, các phương pháp và quy trình của khoa học dữ liệu hiện đại, khai thác dữ liệu lớn và một số phần mềm/ngôn ngữ lập trình, phân tích (R/Python, Ms-SQL,...) để xử lý các mô hình trong quản lý rủi ro; đề xuất cơ sở dữ liệu cho hệ thống quản lý rủi ro.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp được (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học, đạt mức 6.0 Ielts hoặc tương đương)
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Vận dụng được kỹ năng thiết kế, xây dựng và xử lý các mô hình phân tích định lượng bao gồm cả các mô hình kinh tế lượng truyền thống và các mô hình học máy trong hoạt động nhận diện, đo lường và giám sát rủi ro để hỗ trợ ra quyết định nhằm giảm thiểu rủi ro ở các doanh nghiệp và các định chế tài chính.
PLO2.4Vận dụng được quy trình thu thập số liệu, làm sạch dữ liệu, tạo lập cơ sở dữ liệu và xử lý dữ liệu, bao gồm cả dữ liệu lớn để phục vụ mục tiêu nghiên cứu. Phân tích định tính và định lượng, thiết lập mô phỏng, dự báo. Tích hợp được các kỹ năng phân tích kỹ thuật trong quản trị rủi ro.
PLO2.5Vận dụng được phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cứu khi làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, có kỹ năng viết báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu và phản biện.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO1.1x
PLO1.2xx
PLO1.3x
PLO1.4xx
PLO1.5xxx
PLO1.6xx
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3xxx
PLO2.4x
PLO2.5x
PLO3.1x
PLO3.2x
PLO3.3x
PLO3.4x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

a. Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Quản trị rủi ro định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro (CTĐT thiết kế nhiều học phần chuyên ngành có kiến thức và kỹ năng theo các nội dung thi của các chứng chỉ quốc tế về quản trị rủi ro: FRM, SCR và RAI của GARP (Global Association of Risk Professionals)), có thể làm việc tại các thị trường phát triển trên thế giới (Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Úc) cũng như các thị trường tiềm năng (các nước Đông Nam Á). Cụ thể, sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại:

- Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng: Quản lý các tài sản có và nợ, xây dựng các mô hình quản trị rủi ro trong ngân hàng (rủi ro thị trường, rủi tín dụng, rủi ro thanh khoản,...);

- Các Quỹ đầu tư tài chính: Xây dựng và quản lý các danh mục đầu tư; thiết kế, định giá và đánh giá các sản phẩm phái sinh trong tài chính;

- Các Công ty Bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm): Quản lý rủi ro và lập các kế hoạch đầu tư;

- Các tổ chức Chính phủ như Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính, Bảo hiểm Xã hội: Giúp quản lý các chương trình và giám sát các công ty để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật;

- Các Công ty tư vấn về Tài chính, các doanh nghiệp: Thiết kế và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, kế hoạch tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp;

- Các Trường Đại học, Viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu viên.

b. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Quản trị rủi ro định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh có thể theo học các chương trình Sau đại học về Quản trị rủi ro, Tài chính định lượng, Phân tích dữ liệu,...ở trong nước và nước ngoài.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

a. Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Quản trị rủi ro định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro (CTĐT thiết kế nhiều học phần chuyên ngành có kiến thức và kỹ năng theo các nội dung thi của các chứng chỉ quốc tế về quản trị rủi ro: FRM, SCR và RAI của GARP (Global Association of Risk Professionals)), có thể làm việc tại các thị trường phát triển trên thế giới (Bắc Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Úc) cũng như các thị trường tiềm năng (các nước Đông Nam Á). Cụ thể, sinh viên ra trường có thể làm việc tốt tại:

- Các Ngân hàng và Tổ chức tín dụng: Quản lý các tài sản có và nợ, xây dựng các mô hình quản trị rủi ro trong ngân hàng (rủi ro thị trường, rủi tín dụng, rủi ro thanh khoản,...);

- Các Quỹ đầu tư tài chính: Xây dựng và quản lý các danh mục đầu tư; thiết kế, định giá và đánh giá các sản phẩm phái sinh trong tài chính;

- Các Công ty Bảo hiểm (nhân thọ, phi nhân thọ, tái bảo hiểm): Quản lý rủi ro và lập các kế hoạch đầu tư;

- Các tổ chức Chính phủ như Ngân hàng Nhà nước, Bộ tài chính, Bảo hiểm Xã hội: Giúp quản lý các chương trình và giám sát các công ty để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật;

- Các Công ty tư vấn về Tài chính, các doanh nghiệp: Thiết kế và xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, kế hoạch tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp;

- Các Trường Đại học, Viện nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu viên.

b. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Quản trị rủi ro định lượng giảng dạy bằng tiếng Anh có thể theo học các chương trình Sau đại học về Quản trị rủi ro, Tài chính định lượng, Phân tích dữ liệu,...ở trong nước và nước ngoài.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản trị rủi ro định lượng
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP29.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của trường
7Đại sốEP29.TOCB11013
8Giải tích 1EP29.TOCB11113
9Tiếng Anh - Thực hành tổng hợp 1EP29.NNKC11616
10Kinh tế vi mô 1EP29.KHMI11013
11Tiếng Anh - Thực hành tổng hợp 2EP29.NNKC11623
12Kinh tế vĩ mô 1EP29.KHMA11013
3. Các học phần chung của lĩnh vực
13Giải tích 2EP29.TOCB11033
14Lý thuyết xác suấtEP29.TOKT11053
15Lý thuyết tài chính tiền tệEP29.NHLT11073
16Nguyên lý kế toánEP29.KTKE11013
4. Các học phần chung của nhóm ngành
17Ngân hàng thương mạiEP29.NHTM11213
18Tài chính doanh nghiệpEP29.NHTC11203
19Kinh tế lượng IEP29.TOKT11273
20Kinh tế bảo hiểmEP29.BHKT11563
5. Các học phần của ngành
21Trí tuệ nhận tạo cho quản trị rủi roEP29.MFE113
6. Các học phần bắt buộc
22Ngôn ngữ lập trình cho quản trị rủi ro định lượngEP29.MFE11093
23Cơ sở toán tài chínhEP29.TOTC11063
24Thống kê toánEP29.TOKT11103
25Tối ưu hóaEP29.TOKT11443
26Quá trình ngẫu nhiênEP29.TOKT11603
27Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng trong tài chínhEP29.TOTC11193
28Quản trị rủi ro doanh nghiệpEP29.TOTC11313
29Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 1EP29.TOTC11083
30Chuyên đề thực tếEP29.MFE11024
7. Các học phần tự chọn
31Hệ quản trị cơ sở dữ liệuEP29.CNTT11523
32Quyền chọn và các sản phẩm phái sinh khácEP29.MFE11113
33Phân tích chuỗi thời gianEP29.TOKT11553
34Phân tích thống kê nhiều chiềuEP29.TOKT11433
35Kinh tế và quản lý môi trườngEP29.MTKT11043
36Kinh tế đầu tưEP29.DTKT11543
37Kế toán tài chínhEP29.KTTC11053
38Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 1EP29.MFE11063
39Đo lường và quản trị rủi ro thị trườngEP29.MFE11053
40Đo lường và quản trị rủi ro thanh khoảnEP29.MFE11043
41Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 2EP29.MFE11073
42Đo lường và quản trị rủi ro hoạt độngEP29.MFE11033
43Bền vững và rủi ro khí hậuEP29.MFE11013
44Quản trị rủi ro sốEP29.MFE11103
45Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 2EP29.TOTC11093
46Khóa luận tốt nghiệpEP29.MFE110810

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng, thảo luận, nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu tình huống, làm project, thực tập và đi thực tế.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

- Quy định về đổi điểm cho các học phần trong Chương trình đào tạo Quản trị rủi ro định lượng khi sinh viên thi đạt các chứng chỉ quốc tế:

Điều kiện, quy trình và bảng quy đổi điểm:

Sinh viên phải học và thi đạt Học phần/Môn học tương ứng của chương trình đào tạo.

Thời điểm làm thủ tục xét công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ trước thời điểm hoàn thành rà soát điểm xét tốt nghiệp.

Sinh viên làm đơn, kèm theo chứng chỉ đã thi đạt của các Hiệp hội/Tổ chức gửi về Khoa Toán kinh tế.

Khoa Toán kinh tế gửi đơn vị thường trực của xét tốt nghiệp của Đại học Kinh tế Quốc dân để thực hiện quy trình đổi điểm theo quy định.

Bảng Quy đổi điểm:

STTMôn họcĐiểm quy đổiChứng chỉHiệp hội/Tổ chức
1Quản trị rủi ro doanh nghiệp10FRM Part 1GARP
2Quyền chọn và các sản phẩm phái sinh khác10FRM Part 1GARP
3Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 110FRM Part 2GARP
4Đo lường và quản trị rủi ro tín dụng 210FRM Part 2GARP
5Đo lường và quản trị rủi ro thị trường10FRM Part 2GARP
6Đo lường và quản trị rủi ro thanh khoản10FRM Part 2GARP
7Đo lường và quản trị rủi ro hoạt động10FRM Part 2GARP
8Bền vững và rủi ro khí hậu10SCRGARP
9AI cho quản trị rủi ro10RAIGARP
10Lý thuyết xác suất10PSOA
11Cơ sở toán tài chính10FMSOA

- Quy định về việc học tiếng Anh bổ trợ: Để đảm bảo cho sinh viên chương trình Quản trị rủi ro định lượng đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ và học tập tốt các học phần trong CTĐT, ngoài 9 tín chỉ tiếng Anh được quy định trong CTĐT thì sinh viên được học bổ trợ thêm tối đa 15 tín chỉ tiếng Anh (bao gồm tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh về kinh tế, tiếng Anh chuyên ngành). Kinh phí học các khóa học tiếng Anh bổ trợ đã bao gồm trong học phí đóng hàng kì của sinh viên.

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

a. Chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học trong nước:

1. Chương trình Kỹ thuật tài chính và Quản trị rủi ro (Financial Engineering and Risk Management) của Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: https://math.hcmiu.edu.vn/dai-hoc/

2. Chương trình Quản trị rủi ro tài chính của Trường Kinh doanh, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/quan-tri-rui-ro-tai-chinh-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-chuan/

3. Chương trình Phân tích rủi ro và định phí bảo hiểm của Trường Kinh tế, Luật và Quản lý Nhà Nước, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh: https://sems.ueh.edu.vn/tin-tuc/chuong-trinh-dao-tao-cu-nhan-phan-tich-rui-ro-va-dinh-phi-bao-hiem-371

b. Chương trình đào tạo tham khảo của một số trường đại học nước ngoài:

1. Chương trình quản trị rủi ro (BA (Hons) Risk Management) của trường Glasgow Caledonian University, UK: https://www.gcu.ac.uk/study/courses/undergraduate-risk-management-glasgow2#what-will-you-study

2. Chương trình Computational Finance & Risk Management của trường University of Washington, US: https://amath.washington.edu/undergraduate-major-computational-finance-risk-management

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) có ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.