Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Chương trình cử nhân Quản trị nhân lực quốc tế đào tạo công dân toàn cầu có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt, tinh thần trách nhiệm với bản thân và xã hội, cùng năng lực thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu. Chương trình trang bị cho người học kiến thức nền tảng, hệ thống và cập nhật về quản trị kinh doanh và quản trị nhân lực, tập trung vào các mô hình, chuẩn mực và thực tiễn quản trị nhân lực toàn cầu; kỹ năng phân tích, thiết kế và vận hành hệ thống quản trị nhân lực phù hợp với chiến lược tổ chức trong môi trường quốc tế, đa văn hóa và bối cảnh toàn cầu hóa, chuyển đổi số; năng lực sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, công nghệ và công cụ phân tích dữ liệu trong ra quyết định nhân sự; tư duy phản biện, giải quyết vấn đề và ra quyết định nhân sự có trách nhiệm, sáng tạo, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới và phát triển bền vững của tổ chức.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Cung cấp kiến thức cơ bản về lý luận chính trị Triết học Mác Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, CNXH khoa học, tư tưởng HCM, Lịch sử Đảng CSVN và các kiến thức về pháp luật Việt Nam; kiến thức cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh; kiến thức hệ thống, cập nhật về quản trị nhân lực gồm các lý thuyết, mô hình, hệ thống, thực tiễn, chuẩn mực và xu hướng toàn cầu của quản trị nhân lực; mối quan hệ giữa chiến lược của tổ chức, môi trường quốc tế, văn hóa đa dạng và hệ thống quản trị nhân lực. |
| PO2 | Phát triển kỹ năng chuyên môn và nghề nghiệp để vận hành hiệu quả các hoạt động quản trị nhân lực trong môi trường quốc tế, bao gồm: kỹ năng phân tích và thiết kế hệ thống quản trị nhân lực phù hợp với chiến lược tổ chức; tổ chức thực hiện, đánh giá, cải tiến chức năng quản trị nhân lực trong môi trường quốc tế; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành; kỹ năng ứng dụng công nghệ và công cụ phân tích dữ liệu trong quản trị nhân lực; kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp liên văn hóa, giải quyết vấn đề và ra quyết định nhân sự một cách có trách nhiệm, sáng tạo và dựa trên bằng chứng. |
| PO3 | Phát triển phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm xã hội, tư duy toàn cầu, khả năng tự học, thích ứng với thay đổi, và khát vọng đóng góp vào sự phát triển bền vững của tổ chức và xã hội trong bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển đổi số. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý, tài chính, kế toán vào giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Thể hiện hiểu biết cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh; Có khả năng phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới các hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức trong bối cảnh quốc tế và toàn cầu hoá. |
| PLO1.5 | Vận dụng kiến thức chuyên sâu về hệ thống, chính sách, quy trình và các thực hành quản trị nhân lực để xây dựng, vận hành và cải tiến hệ thống quản trị nhân lực trong môi trường quốc tế, đa văn hóa, phù hợp với mục tiêu, chiến lược của tổ chức và thông lệ quốc tế. |
| PLO1.6 | Vận dụng tích hợp các kiến thức về môi trường kinh doanh quốc tế, về kinh doanh, tổ chức, quản trị nhân lực, công cụ và kỹ thuật phân tích dữ liệu hiện đại định lượng trong phân tích các hoạt động quản trị nhân lực, đánh giá các hoạt động quản trị nhân lực, xác định vấn đề và đề xuất các giải pháp sáng tạo và hiệu quả để giải quyết các vấn đề liên quan đến quản trị nhân lực trong môi trường quốc tế hoá. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet,… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thành thạo trong việc sử dụng các công cụ từ cơ bản đến chuyên sâu trong phân tích, thiết kế hệ thống, quy trình, chính sách quản trị nhân lực của tổ chức; triển khai thực hiện hiệu quả các hoạt động thuộc chức năng quản trị nhân lực phù hợp với chiến lược của tổ chức trong môi trường quốc tế, đa văn hóa. |
| PLO2.4 | Lựa chọn và sử dung thành thạo các kỹ thuật phân tích định lượng, các phần mềm chuyên dụng để phân tích các dữ liệu hỗ trợ các quyết định quản trị nhân lực trong tổ chức một cách hiệu quả, khoa học và có trách nhiệm. |
| PLO2.5 | Thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề, ra quyết định dựa trên bằng chứng liên quan đến quản trị nhân lực trong bối cảnh quốc tế một cách sáng tạo, hiệu quả. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5). |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Thể hiện đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm xã hội trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
| PLO3.5 | Có tư duy toàn cầu, khả năng học tập suốt đời và chủ động thích ứng với thay đổi trong bối cảnh thế giới không ngừng biến động. |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | |
| PLO1.1 | x | ||
| PLO1.2 | x | ||
| PLO1.3 | x | ||
| PLO1.4 | x | ||
| PLO1.5 | x | ||
| PLO1.6 | x | ||
| PLO2.1 | x | ||
| PLO2.2 | x | ||
| PLO2.3 | x | ||
| PLO2.4 | x | ||
| PLO2.5 | x | ||
| PLO3.1 | x | ||
| PLO3.2 | x | ||
| PLO3.3 | x | ||
| PLO3.4 | x | ||
| PLO3.5 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chương trình quản trị nhân lực quốc tế có cơ hội việc làm đa dạng tại các tổ chức trong và ngoài nước, đặc biệt là các công ty đa quốc gia, tập đoàn xuyên quốc gia, công ty có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế, công ty tư vấn nhân sự và cung cấp giải pháp nhân lực toàn cầu, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế, công ty khởi nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ nhân sự, với một số vị trí tiêu biểu như Chuyên viên Nhân sự Cao cấp, Giám đốc Nhân sự cụ thể về:
Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp chương trình quản trị nhân lực quốc tế có thể tiếp tục học lên các bậc học cao hơn tại các trường đại học trong nước và quốc tế, trở thành giảng viên của các trường đại học; tham gia các chương trình đào tạo nghề nghiệp và chứng chỉ quốc tế như SHRM-CP/SHRM-SCP (Society for Human Resource Management – Certified Professional), HRCI (PHR/SPHR),…
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm, phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Thuyết giảng, giảng dạy theo tình huống, theo dự án.
Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình (2 bài kiểm tra 20%) và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt,…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình.
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Loại đạt:
| TT | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |
| 1 | Từ 8,5 đến 10 | A | 4,0 |
| 2 | Từ 8,0 đến 8,4 | B+ | 3,5 |
| 3 | Từ 7,0 đến 7,9 | B | 3,0 |
| 4 | Từ 6,5 đến 6,9 | C+ | 2,5 |
| 5 | Từ 5,5 đến 6,4 | C | 2,0 |
| 6 | Từ 5,0 đến 5,4 | D+ | 1,5 |
Loại không đạt:
| TT | Thang điểm 10 | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 |
| 1 | Từ 4,5 đến 4,9 | D | 1,0 |
| 2 | Dưới 4,5 | F | 0,0 |
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Cho tới năm 2025, chưa có trường đại học nào trong nước thực hiện chương trình Cử nhân quản trị nhân lực quốc tế. Đây là cơ hội cho Đại học Kinh tế Quốc dân tiên phong trong chuyên ngành đào tạo này.
Các chương trình quản trị nhân lực quốc tế được tham khảo tại các trường đại học nước ngoài gồm:
- Chương trình cử nhân quản trị nhân lực quốc tế (International Human Resource Management Bachelor) của ĐH khoa học ứng dụng Saxion (Saxion University of Applied Sciences), Hà Lan. Nội dung chi tiết của chương trình có tại website:
https://www.saxion.edu/programmes/bachelor/international-human-resource management/course-content
- Chương trình cử nhân quản trị nhân lực quốc tế International Human Resource Management của ĐH Khoa học ứng dụng NHL Stenden (NHL Stenden University of Applied Sciences). Nội dung chi tiết của chương trình có tại website:
https://www.nhlstenden.com/en/courses/international-human-resource-management/course-overview-international-human-resource-management
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị - Quản lý, ngành Quản trị nhân lực, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Trợ giảng: tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) nhóm ngành Quản trị - Quản lý, ngành Quản trị nhân lực phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai,… được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
* Đối với chương trình đào tạo cập nhật theo hướng kết hợp chứng chỉ quốc tế: