NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản trị nhân lực – 7340404 · Quản trị nhân lực (7340404) · Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Quản trị nhân lực

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản trị nhân lực
Tên tiếng Anh
Human Resource Management
Mã tuyển sinh
7340404
Ngành
Quản trị nhân lực (7340404)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
70
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

2.2 Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên kiến thức nền tảng rộng; kiến thức hệ thống, hiện đại, chuyên sâu về quản trị nguồn nhân lực, rèn luyện năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm, các kỹ năng cần thiết để có năng lực thiết kế, đánh giá, tổ chức thực hiện các hoạt động thuộc chức năng quản trị nguồn nhân lực trong mọi loại tổ chức; giải quyết các vấn đề và ra quyết định trong lĩnh vực quản trị nhân lực một cách hệ thống và sáng tạo nhằm đóng góp vào hiệu quả hoạt động của tổ chức trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0.

- Mục tiêu cụ thể

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Vận dụng hiểu biết nền tảng về kinh tế và quản trị kinh doanh; môi trường kinh doanh, hiểu biết chuyên sâu về hành vi, mối quan hệ con người-công việc-tổ chức; hệ thống và chức năng quản trị nhân lực trong tổ chức để xây dựng, tổ chức thực hiện chức năng quản trị nhân lực; phân tích các vấn đề; đánh giá các hoạt động quản trị nhân lực trong các tổ chức; và đề xuất các biện pháp hiệu quả, sáng tạo để giải quyết các vấn đề về kinh doanh và nhân sự trong tổ chức.
PO2Thực hành kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp quản trị nhân lực, năng lực nghiên cứu, phản biện, phân tích, trình bày và giải quyết các vấn đề trong quản trị nhân lực; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng sử dụng các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng để phân tích, diễn giải các dữ liệu; sử dụng thành thạo tin học văn phòng và hiểu biết về phần mềm chuyên dùng trong quản trị nhân lực
PO3Có sức khỏe để làm việc, có chính kiến, đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp, chủ động trong công việc; thể hiện năng lực làm việc độc lập, tự nghiên cứu, học tập để thích ứng với điều kiện môi trường luôn biến động, năng lực dẫn dắt về chuyên môn trong lĩnh vực quản trị nhân lực.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

4.1 Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Thể hiện hiểu biết cơ bản về kinh tế, quản trị kinh doanh; phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới các hoạt động quản trị nhân lực trong tổ chức
PLO1.5Vận dụng kiến thức chuyên sâu về hệ thống tổ chức; hệ thống, quy trình và các hoạt động quản trị nhân lực, tâm lý, hành vi tổ chức để xây dựng, tổ chức thực hiện hệ thống quản trị nhân lực trong tổ chức phù hợp với mục tiêu và chiến lược của tổ chức.
PLO1.6Vận dụng tích hợp các kiến thức về kinh doanh, tổ chức, quản trị nhân lực để phân tích, xác định vấn đề về nguồn nhân lực; đánh giá các hoạt động quản trị nhân lực của tổ chức và đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị nhân lực một cách sáng tạo và hiệu quả.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet... để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thể hiện kỹ năng giao tiếp, thuyết trình hiệu quả trong các hoạt động nghề nghiệp, kỹ năng viết báo cáo các nội dung chuyên môn thuộc lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực
PLO2.4Thể hiện kỹ năng phân tích, tổng hợp và giải quyết vấn đề và ra quyết định liên quan đến chuyên môn thuộc lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực
PLO2.5Thực hành thiết kế hệ thống, quy trình, chính sách quản trị nhân lực của tổ chức; triển khai thực hiện các hoạt động thuộc chức năng quản trị nhân lực; phân tích, đánh giá hiệu quả của các hoạt động quản trị nhân lực; giải quyết các vấn đề về nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức
PLO2.6Sử dụng các kỹ thuật công nghệ cần thiết, và các kỹ thuật phân tích định tính và định lượng, sử dụng các phần mềm phục vụ cho phân tích dữ liệu về nguồn nhân lực, dữ liệu về môi trường kinh doanh, dữ liệu về kinh tế, kinh doanh và các hoạt động quản trị nhân lực của tổ chức
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Thể hiện năng lực tự nghiên cứu, học tập để thích ứng với điều kiện môi trường luôn biến động; năng lực dẫn dắt về chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên sâu của quản trị nguồn nhân lực

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

 PO1PO2PO3
PLO1.1x  
PLO1.2x  
PLO1.3x  
PLO1.4x  
PLO1.5x  
PLO1.6x  
PLO2.1 x 
PLO2.2 x 
PLO2.3 x 
PLO2.4 x 
PLO2.5 x 
PLO2.6 x 
PLO3.1  x
PLO3.2  x
PLO3.3  x
PLO3.4  x
PLO3.5  x

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm:

Cử nhân Quản trị nhân lực có thể làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức tài chính - ngân hàng, quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế, các dự án… với chức danh như chuyên viên đối tác nhân sự chiến lược, chuyên viên tuyển dụng, chuyên viên đào tạo, chuyên viên tiền lương và phúc lợi, chuyên viên quản lý nhân sự, chuyên viên tổ chức bộ máy, chuyên viên quan hệ lao động.

Cử nhân ngành Quản trị nhân lực, sau khi tích lũy kinh nghiệm, có khả năng trở thành giám đốc quản lý nhân sự; giám đốc/trưởng các bộ phận thực hiện chức năng quản trị nhân lực (giám đốc đào tạo, giám đốc tuyển dụng…); chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực quản trị nhân lực tại các công ty tư vấn, dự án tư vấn trong lĩnh vực quản trị nguồn nhân lực.

Cử nhân ngành Quản trị nhân lực, nếu tiếp tục được đào tạo ở trình độ sau đại học, thì có thể trở thành giảng viên, cán bộ nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Cử nhân ngành Quản trị nhân lực có thể tiếp tục học tập ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ ngành quản trị nhân lực, ngành kinh tế và quản trị kinh doanh tại các cơ sở đào tạo về kinh tế, kinh doanh và quản trị nhân lực trong và ngoài nước.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản trị nhân lực
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Pháp luật đại cươngLUCS11293
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
9Kinh tế vi mô 1KHMI11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Thống kê trong kinh tế và kinh doanhTKKD11293
15Quản trị kinh doanh 1QTTH11023
16Marketing căn bảnMKMA11043
17Nguyên lý kế toánKTKE11013
4. Cơ sở ngành
18Hệ thống thông tin quản lýTIHT11023
19Quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trườngQLKT11123
20Kinh tế nguồn nhân lựcNLKT11173
21Kinh tế đầu tưDTKT11543
5. Kiến thức ngành
22Quản trị nhân lựcNLQT11033
23Hành vi tổ chứcNLQT11013
24Tổ chức và định mức lao động 1NLQT11153
25Tổ chức và định mức lao động 2NLQT11163
26Phân tích và quản lý thực hiện công việcNLQT11103
27Chuyên đề thực tế - Quản trị nhân lựcNLQT11254
28Quản trị nhân lực chiến lượcNLQT11113
29Quản trị thù lao lao độngNLQT11193
30Quản trị nhân lực quốc tếNLQT11123
31Phát triển nguồn nhân lựcNLKT11063
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/14 học phần)
32 - 41Dân số và phát triểnNLDS11033
Quản trị chiến lượcQTKD11323
Kinh doanh quốc tếTMKD11283
Luật lao độngLUKD11083
Tâm lý học lao độngNLXH11013
Quản trị điều hành dự ánQTKD11183
Tuyển dụng nhân lựcNLQT11173
Quan hệ lao độngNLKT11093
Quản trị vận hànhQTKD11483
Tiếng Anh ngành Quản trị nhân lựcNLQT11203
Thống kê lao độngTKKT11113
Hệ thống thông tin nguồn nhân lựcNLQT11233
Quản lý an toàn và sức khoẻ nghề nghiệpNLKT11183
Quản trị chuỗi cung ứngQTKD11333
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản trị nhân lựcNLQT112410

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

Thuyết giảng

Thảo luận nhóm

Giảng dạy theo tình huống

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Đánh giá điểm chuyên cần: Sự tham dự giờ giảng theo quy định

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; tự luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống.

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

9.3. Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

- Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học West Florida, Mỹ với đường link: https://catalog.uwf.edu/undergraduate/humanresourcemanagement/#humanresourcemanagementtext

- Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học South Australia, Úc với đường link: https://study.unisa.edu.au/degrees/bachelor-of-business-human-resource-management.

- Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học Notre Dame, Úc với đường link: https://www.notredame.edu.au/__data/assets/pdf_file/0011/4016/BHRM.pdf.

- Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản trị nhân lực của Trường Đại học Illinois Chicago, Mỹ với đường link

https://business.uic.edu/undergraduate-programs/undergraduate-degrees/bachelor-of-science-in-human-resource-management/

https://catalog.uic.edu/ucat/colleges-depts/business-administration/mgmt/bs-human-resource-management/

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị - Quản lý, ngành Quản trị nhân lực, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) nhóm ngành Quản trị - Quản lý, ngành Quản trị nhân lực phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.