Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
- Mục tiêu chung: Người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học ngành Quản trị kinh doanh sẽ có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và trách nhiệm, có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm để tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Người học sẽ có kiến thức chung về xã hội, pháp luật, kinh tế, văn hóa, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức căn bản và chuyên sâu về quản trị kinh doanh để vận hành tổ chức kinh doanh. Người học sẽ có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thành thạo tiếng Anh trong quá trình vận hành tổ chức kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã / Code | Mô tả / Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức chung về xã hội, pháp luật, văn hóa và đạo đức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. |
| PO2 | Có kiến thức chung về kinh tế và kinh doanh; có kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản trị kinh doanh. |
| PO3 | Có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quản trị kinh doanh trong tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh. |
| PO4 | Có khả năng áp dụng kiến thức về công nghệ thông tin trong tổ chức và có kỹ năng mềm trong điều hành các hoạt động kinh doanh. |
| PO5 | Có khả năng sử dụng thành thạo tiếng Anh trong tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanh. |
| PO6 | Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm trong tổ chức và có trách nhiệm trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp trong điều hành các hoạt động kinh doanh. |
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã/Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được những kiến thức về quản trị chung và lãnh đạo, từ lập kế hoạch, tổ chức triển khai và kiểm tra, kiểm soát. |
| PLO1.5 | Vận dụng được các kiến thức cơ bản về các chức năng quản trị của một doanh nghiệp như hoạt động quản trị điều hành, marketing, tài chính, nhân lực, chất lượng. |
| PLO1.6 | Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh nhằm nâng cao năng lực quản trị của nhà quản trị các cấp để thực thi hoạt động kinh doanh như kiến thức về khởi sự và phát triển kinh doanh, đổi mới sáng tạo, cải tiến năng suất và chất lượng, quản trị dự án, ra quyết định kinh doanh, đánh giá kết quả kinh doanh và kinh doanh bền vững. |
| PLO1.7 | Áp dụng được các kiến thức về CNTT trong quản trị kinh doanh. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Áp dụng được các phương pháp và kỹ thuật để thực hiện công việc ở các cấp quản lý từ lãnh đạo đến quản lý chức năng, quản lý cấp cơ sở cho đến nhân viên bao gồm: phân tích môi trường kinh doanh, hoạch định chiến lược, lập kế hoạch tạo lập doanh nghiệp mới, xây dựng văn hóa doanh nghiệp, lãnh đạo, xây dựng kế hoạch kinh doanh, tổ chức và điều hành, kiểm soát và đánh giá, cải tiến hoạt động kinh doanh, quản lý dự án, xây dựng báo cáo và soạn thảo văn bản. |
| PLO2.4 | Vận dụng được các kỹ năng mềm, bao gồm kỹ năng sáng tạo, tư duy phản biện, trao quyền và ủy quyền, giao tiếp, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề và ra quyết định, làm việc nhóm, quản trị xung đột và đàm phán, xây dựng thương hiệu cá nhân , thuyết trình, thích ứng và giao thoa văn hóa. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5). |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PLO1.1 | ||||||
| PLO1.2 | ||||||
| PLO1.3 | ||||||
| PLO1.4 | ||||||
| PLO1.5 | ||||||
| PLO1.6 | ||||||
| PLO1.7 | ||||||
| PLO2.1 | ||||||
| PLO2.2 | ||||||
| PLO2.3 | ||||||
| PLO2.4 | ||||||
| PLO3.1 | ||||||
| PLO3.2 | ||||||
| PLO3.3 | ||||||
| PLO3.4 |
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm các vị trí:
- Chuyên viên kinh doanh làm việc trong các loại hình doanh nghiệp hoặc có thể trở thành các doanh nhân tự khởi nghiệp kinh doanh;
- Sau khi tích lũy kinh nghiệm có thể trở thành giám đốc hoặc trưởng các bộ phận chức năng như bộ phận điều hành, kinh doanh, marketing, nhân lực, tài chính, logistics và chuỗi cung ứng, chất lượng, dự án, nghiên cứu và phát triển, hành chính - tổng hợp; có thể trở thành lãnh đạo trong các tổ chức kinh doanh, tập đoàn kinh tế, cơ quan chính phủ hoặc tổ chức phi lợi nhuận; hoặc trở thành các chuyên gia tư vấn kinh doanh.
Nếu tiếp tục con đường học thuật, nghiên cứu và được đào tạo ở trình độ sau đại học có thể trở thành giảng viên hoặc cán bộ nghiên cứu của cơ sở đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình lecture/seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần: theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: thảo luận trên lớp; bài tập về nhà; bài tập nhóm; thuyết trình; kiểm tra nhanh; viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): trắc nghiệm; viết luận; viết báo cáo; thực địa/thực hành; dự án; thuyết trình; bài tập tình huống; vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp… dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10, được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát);
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp;
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
California State University Long Beach, Business Administration:
http://catalog.csulb.edu/preview_program.php?catoid=8&poid=3921
Washington State University, Management:
https://catalog.wsu.edu/Vancouver/Academics/DegreeProgram/10625
Massey University, Business:
https://www.massey.ac.nz/study/all-qualifications-and-degrees/bachelor-of-business-UBBSS/
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai… được báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.