NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản trị giải trí và sự kiện – EP18 · Du lịch (7810101) · Khoa Du lịch và Khách sạn · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Quản trị giải trí và sự kiện

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản trị giải trí và sự kiện
Tên tiếng Anh
Entertainment and Event Management
Mã tuyển sinh
EP18
Ngành
Du lịch (7810101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Du lịch và Khách sạn
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

*Mục tiêu chung:Chương trình đào tạo Quản trị giải trí và sự kiện có mục tiêu đào tạo cử nhân trình độ đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có các kiến thức cơ bản về văn hóa, xã hội, chính trị, pháp luật liên quan; nắm vững những kiến thức về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; các kiến thức, kỹ năng chuyên sâu về quản trị trong lĩnh vực du lịch, giải trí và sự kiện; có tư duy nghiên cứu độc lập, năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm và năng lực tự bổ sung kiến thức, tiếp tục học tập nâng cao trình độ đáp ứng các yêu cầu phát triển và hội nhập nghề nghiệp tương lai.

*Mục tiêu cụ thể:

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có các kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật, văn hóa, và khoa học tự nhiên
PO2Có các kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh; kiến thức khoa học xã hội và nhân văn, có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực du lịch, giải trí và sự kiện.
PO3Có các kiến thức quản trị trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc lĩnh vực kinh doanh du lịch, giải trí và sự kiện
PO4Có kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh; phân tích các chỉ tiêu kinh tế, đổi mới và phát triển sản phẩm trong ngành du lịch, giải trí và sự kiện;
PO5Có các kỹ năng tác nghiệp, quản trị các bộ phận chức năng trong kinh doanh giải trí và sự kiện.
PO6Có kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề; kỹ năng kết nối, phối hợp các nguồn lực cần thiết trong quá trình thực hiện công việc, kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng Anh và công nghệ thông tin theo quy định của trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
PO7Có khả năng làm việc độc lập, thích nghi, hòa nhập, cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc; sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công dân và tác phong nghề nghiệp; trách nhiệm với môi trường và xã hội.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Có năng lực lý luận và tư duy lô gic về quản lý kinh tế, quản trị trong lĩnh vực giải trí và sự kiện.
PLO1.5Vận dụng kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh, công nghệ, môi trường, pháp luật trong lĩnh vực giải trí và sự kiện.
PLO1.6Vận dụng được các kiến thức về quản lý, quản trị trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc lĩnh vực kinh doanh du lịch, giải trí và sự kiện
PLO1.7Vận dụng được các kiến thức về cung ứng sản phẩm dịch vụ, đổi mới; phát triển sản phẩm, dịch vụ trong ngành du lịch, giải trí và sự kiện; các kỹ năng tác nghiệp, tổ chức quản trị các hoạt động giải trí và sự kiện.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo các kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng kết nối, phối hợp các nguồn lực cần thiết trong quá trình thực hiện công việc
PLO2.4Thành thạo kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp/tổ chức du lịch, giải trí và sự kiện.
PLO2.5Áp dụng kỹ năng phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu bền vững của các doanh nghiệp/tổ chức du lịch, giải trí và sự kiện; kỹ năng phát triển các ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp và vận hành quản trị giải trí và sự kiện.
PLO2.6Áp dụng tốt các kỹ năng tác nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch, giải trí và sự kiện
PLO2.7Áp dụng tốt kỹ năng lãnh đạo và quản trị trong doanh nghiệp/tổ chức du lịch, giải trí và sự kiện.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế
PLO3.5Có khả năng thích nghi, hòa nhập tốt với công việc; có khả năng cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong môi trường đa văn hóa.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6PO7
PLO1.1xx
PLO1.2x
PLO1.3x
PLO1.4x
PLO1.5xx
PLO1.6x
PLO1.7xx
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3x
PLO2.4x
PLO2.5x
PLO2.6x
PLO2.7x
PLO3.1x
PLO3.2x
PLO3.3x
PLO3.4x
PLO3.5x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Cử nhân ngành Du lịch (chương trình Quản trị giải trí và sự kiện) có thể làm việc trong các doanh nghiệp/tổ chức trong ngành du lịch, giải trí và sự kiện, cũng như các tổ chức khác có liên quan như:

+ Cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa, thể thao, du lịch; cơ sở đào tạo và nghiên cứu về du lịch, văn hóa, sự kiện; tổ chức chính phủ/phi chính phủ có liên quan đến du lịch, dịch vụ văn hóa, giải trí, sáng tạo;

+ Cơ quan, tổ chức quản lý điểm đến du lịch, công viên chuyên đề, công viên giải trí, khu vui chơi giải trí.

+ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giải trí như kinh doanh trò chơi, kinh doanh ấn phẩm văn hóa, phát hành, xuất bản phẩm;

+ Các trường đại học và viện nghiên cứu về lĩnh vực du lịch, giải trí và sự kiện

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn trong ngành du lịch; các ngành thuộc lĩnh vực du lịch, giải trí, thể thao và dịch vụ cá nhân; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Cử nhân ngành Du lịch (chương trình Quản trị giải trí và sự kiện) có thể làm việc trong các doanh nghiệp/tổ chức trong ngành du lịch, giải trí và sự kiện, cũng như các tổ chức khác có liên quan như:

+ Cơ quan quản lý Nhà nước về văn hóa, thể thao, du lịch; cơ sở đào tạo và nghiên cứu về du lịch, văn hóa, sự kiện; tổ chức chính phủ/phi chính phủ có liên quan đến du lịch, dịch vụ văn hóa, giải trí, sáng tạo;

+ Cơ quan, tổ chức quản lý điểm đến du lịch, công viên chuyên đề, công viên giải trí, khu vui chơi giải trí.

+ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giải trí như kinh doanh trò chơi, kinh doanh ấn phẩm văn hóa, phát hành, xuất bản phẩm;

+ Các trường đại học và viện nghiên cứu về lĩnh vực du lịch, giải trí và sự kiện

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc cao hơn trong ngành du lịch; các ngành thuộc lĩnh vực du lịch, giải trí, thể thao và dịch vụ cá nhân; các ngành thuộc khối ngành kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản trị giải trí và sự kiện
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP18.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của Đại học
7Kinh tế vi mô 1EP18.KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếEP18.TOCB11103
9Kinh tế vĩ mô 1EP18.KHMA11013
10Luật sở hữu trí tuệEP18.LUKD11733
11Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP18.TOKT11383
12Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiEP18.PTCC11283
13Quản trị dự ánEP18.DLKS11803
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Quản lý học 1EP18.QLKT11013
15Kinh tế du lịchEP18.DLKS11083
16Xã hội họcEP18.NLXH11063
17Nguyên lý kế toánEP18.KTKE11013
18Quản trị trải nghiệmEP18.DLLH11613
4. Học phần của ngành
19Marketing căn bảnEP18.MKMA11043
5. Các học phần chung của nhóm ngành
20Lịch sử văn hóa Việt NamEP18.DLKS11503
21Tâm lý và giao tiếp trong du lịch và giải tríEP18.DLKS11833
22Quản lý hệ thống thông tin trong du lịch và khách sạnEP18.DLKS11813
23Đạo đức và trách nhiệm xã hội trong du lịch và giải tríEP18.DLKS11723
6. Cơ sở ngành
24Phát triển nghề nghiệp ngành Quản trị giải trí và sự kiệnEP18.DLLH11583
25Tâm lý và giao tiếp trong du lịchEP18.DLKS11183
7. Các học phần bắt buộc
26Nhập môn Quản trị giải trí và sự kiệnEP18.DLLH11573
27Thực tậpEP18.DLKS11696
28Tác nghiệp tổ chức sự kiệnEP18.DLKS11683
29Dự án tại doanh nghiệp 1EP18.DLKS11876
30Chuyên đề thực tế tại nước ngoàiEP18.DLKS11884
31Marketing trong du lịch và giải tríEP18.DLKS11853
32Lịch sử văn minh thế giớiEP18.DLLH11313
33Chuyên đề thực tếEP18.DLKS11614
34Tác nghiệp dịch vụ giải trí và sự kiệnEP18.DLKS11673
35Tư duy thiết kếEP18.DLKS11863
36Chính sách văn hoáEP18.DLLH11553
37Quản trị tác nghiệp du lịch và giải tríEP18.DLKS11663
38Quản lý điểm đến du lịchEP18.DLLH11203
39Kinh doanh sự kiệnEP18.DLKS11843
40Quản trị dịch vụ giải tríEP18.DLLH11593
8. Các học phần tự chọn
41Dự án tại doanh nghiệp 2EP18.DLKS11926
42Workshop 1 lĩnh vực giải trí và công nghiệp sáng tạo: Nghệ thuật thị giác và biểu diễnEP18.DLKS11943
43Workshop 2 lĩnh vực giải trí và công nghiệp sáng tạo: Đa phương tiệnEP18.DLKS11953
44Chính sách văn hóa và nghệ thuậtEP18.DLKS11913
45Quản trị chiến lược trong du lịch và giải tríEP18.DLKS11893
46Tài chính trong doanh nghiệp kinh doanh du lịch, khách sạn và giải tríEP18.DLKS11903
47Khởi nghiệp trong du lịch, giải trí, và công nghiệp sáng tạoEP18.DLKS11963
48Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong Du lịch và giải tríEP18.CNTT111063
49Khóa luận tốt nghiệp - Quản trị Giải trí và sự kiệnEP18.DLKS116310
Tự chọn
50Quản trị game và CasinoEP18.DLKS11653
51Du lịch văn hóaEP18.DLKS11283
52Quản trị kinh doanh khách sạnEP18.DLKS11433
53Quản trị kinh doanh lữ hànhEP18.DLLH11463
54Quản trị thể thaoEP18.DLLH11603
55Quản trị MICEEP18.DLKS11103
9. Chuyên sâu
Tự chọn
56Nhà hát và biểu diễnEP18.DLLH11563
57Kinh doanh tiệc cưới và sự kiện xã hộiEP18.DLKS11623
58Quản trị nhân lựcEP18.NLQT11033
59Kinh doanh du lịch trực tuyếnEP18.DLKS11313
60Du lịch có trách nhiệmEP18.DLKS11483
61Quản trị chiến lược trong du lịch và khách sạnEP18.DLLH11083
62Quản trị marketing trong du lịch và khách sạnEP18.DLLH11473
63Quản trị đổi mớiEP18.QTCL11013
64Quản trị doanh thu trong kinh doanh du lịch và giải tríEP18.DLKS11643

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

+ Chương trình Quản trị Sự kiện và Giải trí (Event & Entertainment Management), Đại học Temple, Mỹ

https://sthm.temple.edu/current-students/center-for-student-services/curriculum/bachelor-of-science-in-event-and-entertainment-management-curriculum/

+ Chương trình Quản trị Sự kiện (Event Management), thuộc khoa Du lịch, Sự kiện và Giải trí, Trường Đại học Florida, Mỹ

https://catalog.ufl.edu/UGRD/previous-catalogs/2018-2019/UGRD/colleges-schools/UGHHU/TRM_BSTM/TRM_BSTM01/#modelsemesterplantext

+ Chương trình Quản trị du lịch, giải trí và sự kiện (Tourism, Leisure and Event Management), Đại học Sunshine Coast, Úc

https://www.usc.edu.au/study/courses-and-programs/majors-and-minors/tourism-leisure-and-event-management

+ Chương trình Quản trị Du lịch và Giải trí, thuộc khoa Quản trị Kinh doanh và Du lịch, Đại học Hà Nội.

http://archive.hanu.vn/index.php/vn/lkn-cac-chuong-trinh-dao-tao/2433-chuong-trinh-cu-nhan-quan-tri-du-lich-va-giai-tri.html

+ Chương trình Quản lý Giải trí và Sự kiện, thuộc trường Khoa học liên ngành và nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội.

- ttps://sisvnu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-quan-li-giai-tri-va-su-kien/

+ Chương trình Quản trị Tổ chức Sự kiện, thuộc khoa Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Đại học Tài chính – Marketing, tp. Hồ Chí Minh.

https://pdt.ufm.edu.vn/dulieu/CTDT/18D_Daitra_Dacthu/ctdt_18d_qttcsk.pdf

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia thuộc nhóm ngành du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý , phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Chương trình đào tạo có 04 kỳ thực hành, thực tế, thực tập và dự án tại các doanh nghiệp, tổ chức ngành du lịch, giải trí và sự kiện gồm 26 tín chỉ thực hành, thực tập (bao gồm Khóa luận tốt nghiệp). Các kỳ thực hành, thực tập dự kiến tổ chức vào các học kỳ hè và học kỳ cuối (Khóa luận tốt nghiệp). Trong đó có Chuyên đề thực tế tại nước ngoài vào kỳ hè năm 2 của sinh viên sẽ đi thực tế tại nước ngoài.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.