NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành – 7810103 · Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (7810103) · Khoa Du lịch và Khách sạn · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Tên tiếng Anh
Travel and Tourism Service Management
Mã tuyển sinh
7810103
Ngành
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (7810103)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Du lịch và Khách sạn
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
60
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân đại học ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có phẩm chất đạo đức, nhận thức chính trị vững vàng, sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật; có kiến thức và năng lực chuyên môn ngành kinh tế, chuyên sâu vào ngành quản trị kinh doanh, cụ thể là quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành nghề, xã hội và hội nhập quốc tế; có năng lực tự chủ và tự chịu trách nhiệm, thích nghi và đáp ứng với yêu cầu phát triển cá nhân trong tương lai.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh, công nghệ, pháp luật; có kiến thức chuyên sâu về ngành du lịch, hệ thống kinh tế và kinh doanh du lịch cũng như kiến thức về một số nguyên lý căn bản về khoa học xã hội và nhân văn, phát triển bền vững áp dụng trong lĩnh vực du lịch.
PO3Có kiến thức về các nội dung quản trị doanh nghiệp/tổ chức và tác nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch - lữ hành.
PO4Có kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh; phân tích các chỉ tiêu kinh tế, phát triển bền vững và lập kế hoạch khởi nghiệp trong ngành du lịch; có kỹ năng thực hiện các hoạt động tác nghiệp cũng như quản trị trong doanh nghiệp/tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành.
PO5Có kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề; có kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng Anh và tin học theo quy định của trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
PO6Có khả năng thích nghi, hòa nhập, cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc; có sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công dân và tác phong nghề nghiệp; có trách nhiệm với môi trường và xã hội.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Phân tích và tổng hợp các kiến thức về tổ chức, quản lý các hoạt động ngành du lịch như các kiến thức về quản lý điểm đến du lịch; quản lý và phát triển các loại hình du lịch cũng như các dịch vụ du lịch khác.
PLO1.5Phân tích và vận dụng các kiến thức về ngành du lịch, hệ thống kinh tế và kinh doanh du lịch, một số nguyên lý căn bản về khoa học xã hội và nhân văn, phát triển bền vững trong lĩnh vực du lịch.
PLO1.6Vận dụng các kiến thức về vận hành tác nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch và lữ hành như hướng dẫn du lịch, thiết kế-điều hành-bán chương trình du lịch cũng như các sản phẩm du lịch khác.
PLO1.7Vận dụng các kiến thức về hoạt động quản trị Marketing, nhân sự, tài chính, chiến lược kinh doanh…; và lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát… trong doanh nghiệp/tổ chức du lịch và lữ hành.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet…. để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Phát triển kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề
PLO2.4Thực hành kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp/tổ chức du lịch và lữ hành.
PLO2.5Thực hành kỹ năng phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu bền vững của các doanh nghiệp/tổ chức du lịch và lữ hành; kỹ năng phát triển các ý tưởng kinh doanh và lập nghiệp trong ngành du lịch và lữ hành.
PLO2.6Thực hành kỹ năng tác nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch và lữ hành như hướng dẫn du lịch, điều hành, thiết kế và bán sản phẩm trong doanh nghiệp du lịch và lữ hành.
PLO2.7Thực hành kỹ năng lãnh đạo và quản trị trong doanh nghiệp/tổ chức du lịch và lữ hành.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được khả năng thích nghi, hòa nhập, cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc.
PLO3.2Xác định được yêu cầu về sức khỏe, phẩm chất đạo đức, ý thức và trách nhiệm công dân cũng như nghề nghiệp.
PLO3.3Thực hiện trách nhiệm với môi trường và xã hội như bảo vệ môi trường, bảo vệ giá trị văn hóa, truyền thống của dân tộc.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PO5

PO6

PLO1.1

x

PLO1.2

x

PLO1.3

x

PLO1.4

x

PLO1.5

x

PLO1.6

x

PLO1.7

x

PLO2.1

x

PLO2.2

x

PLO2.3

x

PLO2.4

x

PLO2.5

x

PLO2.6

x

PLO2.7

x

PLO3.1

x

PLO3.2

x

PLO3.3

x

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Kinh tế vi mô 1KHMI11013
8Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
9Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Quản lý học 1QLKT11013
15Nguyên lý kế toánKTKE11013
16Marketing căn bảnMKMA11043
17Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiPTCC11283
4. Cơ sở ngành
18Lịch sử văn hóa Việt NamDLKS11503
19Kinh tế du lịchDLKS11083
20Kinh doanh du lịch trực tuyếnDLKS11313
21Du lịch có trách nhiệmDLKS11483
5. Kiến thức ngành
22Phát triển nghề nghiệp ngành Du lịch và Lữ hànhDLLH11413
23Tác nghiệp Lữ hành 2 (Thực hành nghiệp vụ Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch, Điều hành Tour, hướng dẫn du lịch)DLLH11533
24Tác nghiệp Lữ hành 3 (Thực hành nghiệp vụ Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch, Điều hành Tour, hướng dẫn du lịch)DLLH11543
25Lịch sử văn minh thế giớiDLLH11313
26Tâm lý và giao tiếp trong du lịchDLKS11183
27Tác nghiệp Lữ hành 1 (Lý thuyết nghiệp vụ Thiết kế và phát triển sản phẩm du lịch, Điều hành Tour, hướng dẫn du lịch)DLLH11523
28Pháp luật trong du lịch và khách sạnLUKD111033
29Chuyên đề thực tế - Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hànhDLLH11514
30Quản trị kinh doanh lữ hànhDLLH11463
31Quản lý điểm đến du lịchDLLH11203
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Địa lý du lịchDLLH11053
Quản trị quan hệ khách hàngMKBH11093
Quản trị đổi mới trong kinh doanhQTCL11123
Quản trị kinh doanh khách sạnDLKS11433
Kỹ năng bán hàngMKBH11103
Hành vi tiêu dùng trong du lịchDLKS11493
Du lịch văn hóaDLKS11283
Quản trị MICEDLKS11103
Quản trị dịch vụ vận chuyển du lịchDLLH11293
Quản trị tài chính trong du lịch và khách sạnNHTC11033
Quản trị nhân lực trong du lịch và khách sạnNLQT11053
Du lịch sinh tháiDLLH11303
Quản trị Marketing trong du lịch và khách sạnDLLH11473
Quy hoạch và chính sách du lịchDLLH11153
Quản trị chiến lược trong du lịch và khách sạnDLLH11083
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hànhDLLH114910

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Cụ thể về phương pháp đánh giá học phần, đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

CTĐT : Bachelor of international tourism and hotel management – Griffith University – Aus (Major: Tourism and Travel)

Địa chỉ tra cứu: HYPERLINK "https://www.griffith.edu.au/study/degrees/bachelor-of-international-tourism-and-hotel-management-1408" https://www.griffith.edu.au/study/degrees/bachelor-of-international-tourism-and-hotel-management-1408

HYPERLINK "https://www.griffith.edu.au/study/degrees/bachelor-of-international-tourism-and-hotel-management-1408" https://www.griffith.edu.au/study/degrees/bachelor-of-international-tourism-and-hotel-management-1408

CTĐT : International Tourism Management BSc (Hons) - University of Surrey UK

Địa chỉ tra cứu : HYPERLINK "https://www.surrey.ac.uk/undergraduate/international-tourism-management?term=touris" https://www.surrey.ac.uk/undergraduate/international-tourism-management?term=touris

CTĐT : bachelor-of-science-scheme-in-hotel-and-tourism-management (Hongkong polytechnic uni)

Địa chỉ tra cứu : HYPERLINK "https://www.polyu.edu.hk/shtm/study/undergraduate-programmes/undergraduate-programme/bachelor-of-science-scheme-in-hotel-and-tourism-management/specialism-or-secondary-major/" https://www.polyu.edu.hk/shtm/study/undergraduate-programmes/undergraduate-programme/bachelor-of-science-scheme-in-hotel-and-tourism-management/specialism-or-secondary-major/

CTĐT: QTDV Du lịch và Lữ hành – ĐH Kinh tế - TPHCM

Địa chỉ tra cứu:

HYPERLINK "https://ueh.edu.vn/images/upload/editer/CTDT_QTDVDL&LH_final.pdf" https://ueh.edu.vn/images/upload/editer/CTDT_QTDVDL&LH_final.pdf

CTĐT: QTDV Du lịch và Lữ hành – ĐH KHXHNV - DHQG HN

Địa chỉ tra cứu : HYPERLINK "https://tuyensinh.ussh.edu.vn/quan-tri-dich-vu-du-lich-lu-hanh/" https://tuyensinh.ussh.edu.vn/quan-tri-dich-vu-du-lich-lu-hanh/

CTĐT: QTDV Du lịch và Lữ hành – Học viện Hàng không Việt Nam

Địa chỉ tra cứu : HYPERLINK "https://vaa.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-nganh-quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh-2021-2022" https://vaa.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-nganh-quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh-2021-2022

CTĐT: QTDV Du lịch và Lữ hành – Đại học Du lịch – Đại học Huế

Địa chỉ tra cứu : HYPERLINK "http://huht.hueuni.edu.vn/ban-mo-ta-chuong-trinh-dao-tao-nganh-quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh.html" http://huht.hueuni.edu.vn/ban-mo-ta-chuong-trinh-dao-tao-nganh-quan-tri-dich-vu-du-lich-va-lu-hanh.html

CTĐT: QTDV Du lịch và Lữ hành – ĐH KHXHNV – DHQG TPHCM

Địa chỉ tra cứu :

HYPERLINK "https://hcmussh.edu.vn/static/document/CTDT_QTDVDL&LH_v2021.pdf" https://hcmussh.edu.vn/static/document/CTDT_QTDVDL&LH_v2021.pdfh

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Du lịch, Khách sạn, Thể thao và dịch vụ cá nhân, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Du lịch – Lữ hành - Khách sạn – Giải trí, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.

PGS.TS Phạm Trương Hoàng