Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung:
Đào tạo cử nhân đại học ngành Quản trị công nghiệp sáng tạo có kiến thức và năng lực chuyên môn về quản trị kinh doanh, quản trị công nghiệp sáng tạo và du lịch, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sáng tạo, công nghiệp giải trí và du lịch của Việt Nam, hướng tới hội nhập quốc tế; Có khả năng tư duy độc lập, thích nghi với yêu cầu phát triển cá nhân trong tương lai; có phẩm chất đạo đức, sự chịu trách nhiệm, nhận thức chính trị vững vàng, sức khỏe tốt.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có các kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật, văn hóa, và khoa học tự nhiên ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh |
| PO2 | Có các kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý, quản trị kinh doanh; kiến thức khoa học xã hội và nhân văn, ứng dụng trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo và du lịch |
| PO3 | Có các kiến thức quản trị trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc lĩnh vực kinh doanh công nghiệp sáng tạo, từ hình thành ý tưởng, sáng tạo nội dung, marketing, phân phối đến quản trị và phát triển các doanh nghiệp sáng tạo và các tổ chức có liên quan tại Việt Nam và toàn cầu. |
| PO4 | Có kỹ năng phản biện, phân tích, tổng hợp trong quản trị doanh nghiệp, quản lý tổ chức, đổi mới, phát triển ý tưởng và dự án sáng tạo, quản trị chuỗi giá trị sáng tạo và khởi nghiệp bền vững trong ngành công nghiệp sáng tạo Việt Nam và toàn cầu. |
| PO5 | Có các kỹ năng tác nghiệp trong quản trị công nghiệp sáng tạo như tổ chức sự kiện, sáng tạo nội dung, thiết kế và phát triển sản phẩm, marketing và bán sản phẩm công nghiệp sáng tạo Việt Nam và toàn cầu. |
| PO6 | Có kỹ năng mềm như kỹ năng giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề; kỹ năng kết nối, phối hợp các nguồn lực cần thiết trong quá trình thực hiện công việc; kỹ năng hướng dẫn, truyền bá, phổ biến kiến thức trong du lịch và công nghiệp sáng tạo, giám sát người khác thực hiện nhiệm vụ; kỹ năng sử dụng thành thạo tiếng Anh và công nghệ thông tin theo quy định của trường Đại học Kinh tế Quốc dân. |
| PO7 | Có tinh thần khởi nghiệp và tư duy sáng tạo; có kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, thích nghi, hòa nhập, cập nhật kiến thức, sáng tạo trong công việc; Có phẩm chất đạo đức, trách nhiệm công dân và tác phong nghề nghiệp, có trách nhiệm với môi trường và xã hội |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Hiểu, giải thích và lập luận lô gic về các nội dung lý luận trong kinh tế, kinh doanh, du lịch và quản trị công nghiệp sáng tạo. |
| PLO1.5 | Vận dụng kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh, công nghệ, môi trường, pháp luật trong lĩnh vực giải trí, công nghiệp sáng tạo và du lịch. |
| PLO1.6 | Vận dụng được các kiến thức về quản lý, quản trị như nghiên cứu thị trường, phát triển sản phẩm, quản trị nhân lực, quản trị tài chính, quản trị marketing… trong các doanh nghiệp, tổ chức thuộc lĩnh vực kinh doanh giải trí, công nghiệp sáng tạo và du lịch. |
| PLO1.7 | Phân tích được các xu hướng vận động của công nghiệp văn hóa và công nghiệp sáng tạo toàn cầu; Vận dụng được các kiến thức về sản phẩm, phát triển và kinh doanh các sản phẩm công nghiệp sáng tạo, từ hình thành ý tưởng, sáng tạo nội dung, marketing, phân phối đến quản trị và phát triển các doanh nghiệp sáng tạo và các tổ chức có liên quan. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet … để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ- ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thành thạo các kỹ năng mềm như giao tiếp, lãnh đạo, giải quyết vấn đề, kỹ năng kết nối, phối hợp các nguồn lực cần thiết trong quá trình thực hiện công việc. |
| PLO2.4 | Thành thạo kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp/tổ chức trong lĩnh vực giải trí, công nghiệp sáng tạo và du lịch. |
| PLO2.5 | Áp dụng kỹ năng phân tích các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, hiệu quả kinh doanh, chỉ tiêu bền vững của các doanh nghiệp/tổ chức trong lĩnh vực giải trí, công nghiệp sáng tạo và du lịch; kỹ năng phát triển các ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp và vận hành quản trị giải trí, công nghiệp sáng tạo và du lịch. |
| PLO2.6 | Áp dụng tốt các kỹ năng tác nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch, giải trí và sự kiện; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh doanh công nghiệp sáng tạo. |
| PLO2.7 | Áp dụng tốt kỹ năng lãnh đạo và quản trị trong doanh nghiệp/tổ chức du lịch, giải trí và sự kiện. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc. |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học. |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. |
| PLO3.5 | Có tinh thần khởi nghiệp và năng lực đổi mới; Có khả năng thích nghi, hòa nhập tốt với công việc; có khả năng cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp trong môi trường đa văn hóa. |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
| PLO1.1 | x | x | |||||
| PLO1.2 | x | ||||||
| PLO1.3 | x | ||||||
| PLO1.4 | x | ||||||
| PLO1.5 | x | x | |||||
| PLO1.6 | x | ||||||
| PLO1.7 | x | x | |||||
| PLO2.1 | x | ||||||
| PLO2.2 | x | ||||||
| PLO2.3 | x | ||||||
| PLO2.4 | x | ||||||
| PLO2.5 | x | ||||||
| PLO2.6 | x | ||||||
| PLO2.7 | x | ||||||
| PLO3.1 | x | ||||||
| PLO3.2 | x | ||||||
| PLO3.3 | x | ||||||
| PLO3.4 | x | ||||||
| PLO3.5 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị Công nghiệp Sáng tạo có triển vọng nghề nghiệp đa dạng trong bối cảnh công nghiệp văn hóa - sáng tạo đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam và trên thế giới. Người học có thể tham gia làm việc trong các lĩnh vực như truyền thông, nghệ thuật, thiết kế, giải trí và nội dung số. Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp có khả năng đảm nhiệm các vị trí quản lý, cũng như làm việc tại các bộ phận đổi mới sáng tạo và phát triển nội dung trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau, ở cả bối cảnh trong nước và quốc tế.
+ Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các vị trí việc làm phát triển nội dung chương trình, quản lý nghệ sĩ/diễn viên, quản lý chương trình giải trí - truyền thông, quản lý kinh doanh tiếp thị hoặc quản lý khách hàng trong các dự án sáng tạo... tại các doanh nghiệp, tập đoàn chuyên phát triển các sản phẩm công nghiệp sáng tạo, văn hóa quy mô đại chúng.
+ Ngoài ra, sinh viên cũng có thể làm việc tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mô hình nhà thầu phụ, chuyên sản xuất nội dung để cung cấp cho các nền tảng số, đài truyền hình, hoặc các kênh truyền thông lớn.
+ Một hướng đi tiềm năng khác là làm việc tại các địa điểm văn hóa - di sản với vai trò xây dựng trải nghiệm sáng tạo tại điểm đến hoặc phát triển sản phẩm văn hóa phục vụ du lịch và giáo dục.
+ Bên cạnh đó, sinh viên có thể tham gia vào các công ty thiết kế, studio sáng tạo nội dung, công ty truyền thông - quảng cáo, tổ chức văn hóa nghệ thuật, tổ chức giáo dục - đào tạo sáng tạo, hoặc các tổ chức phát triển bền vững và cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, truyền thông và công nghiệp sáng tạo.
+ Với nền tảng kiến thức liên ngành và kỹ năng thực hành, sinh viên tốt nghiệp còn có khả năng tự khởi nghiệp, làm chủ các dự án sáng tạo, chuyển hóa ý tưởng thành sản phẩm hoặc dịch vụ có giá trị thương mại, góp phần định hình xu hướng tiêu dùng và văn hóa đương đại.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sinh viên tốt nghiệp có đủ năng lực để tiếp tục học tập ở bậc học cao hơn (thạc sĩ, tiến sĩ) trong các lĩnh vực như quản trị kinh doanh, thiết kế, truyền thông, đổi mới sáng tạo, công nghiệp văn hóa, chính sách công nghiệp sáng tạo, tại các cơ sở đào tạo trong nước và quốc tế.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Đánh giá kết quả học tập của sinh viên được xây dựng cụ thể cho từng học phần, trong đó tỷ lệ giữa điểm chuyên cần, đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học phần được quy định trong đề cương chi tiết, bảo đảm phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu ra của từng học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
- Nước ngoài:
+ Cử nhân Kinh doanh / Cử nhân Công nghiệp sáng tạo (Bachelor of Business / Bachelor of Creative Industries), Trường Đại học Sunshine Coast – Úc. Tham khảo tại: https://www.usc.edu.au/study/courses-and-programs/bachelor-degrees-undergraduate-programs/bachelor-of-business-bachelor-of-creative-industries#program-detail
+ Cử nhân Quản trị kinh doanh sáng tạo (Bachelor of Science in Creative Business Management), Trường Đại học Swiss School of Business and Management in Geneva – Thụy Sĩ. Tham khảo tại: https://www.ssbm.ch/bsc-in-creative-business-management/
+ Cử nhân Quản trị văn hóa và thiết kế (Culture and Design Management), Trường Đại học Yonsei – Hàn Quốc. Tham khảo tại: https://cdmstudentcouncil1.wixsite.com/yonseicdm/curriculum
+ Chương trình Quản trị du lịch, giải trí và sự kiện (Tourism, Leisure and Event Management), Đại học Sunshine Coast, Úc
https://www.usc.edu.au/study/courses-and-programs/majors-and-minors/tourism-leisure-and-event-management
- Trong nước:
+ Cử nhân Thiết kế sáng tạo – Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tham khảo tại: https://sisvnu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-thiet-ke-sang-tao/
+ Cử nhân Thiết kế (Thiết kế Ứng dụng Sáng tạo), Trường Đại học RMIT – Việt Nam. Tham khảo tại: https://www.rmit.edu.vn/vi/hoc-tap-tai-rmit/chuong-trinh-cu-nhan/cu-nhan-thiet-ke-thiet-ke-ung-dung-sang-tao
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Du lịch, Khách sạn, Thể thao và dịch vụ cá nhân, Công nghệ thông tin, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác, và Nghệ thuật trình diễn phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) Công nghệ thông tin, Thiết kế sáng tạo, Nghệ thuật thị giác, và Nghệ thuật trình diễn, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.