NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản lý tài nguyên và môi trường – 7850101 · Quản lý tài nguyên và môi trường (7850101) · Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị · Trường Kinh tế và Quản lý công | Chương trình đào tạo NEU

Quản lý tài nguyên và môi trường

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản lý tài nguyên và môi trường
Tên tiếng Anh
Natural Resources and Environmental Management
Mã tuyển sinh
7850101
Ngành
Quản lý tài nguyên và môi trường (7850101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị
Trường
Trường Kinh tế và Quản lý công
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

TRIẾT LÝ, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NƠI LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Ngành đào tạo cung cấp cho người học có kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết toàn diện, chuyên sâu về quản lý tài nguyên và môi trường; kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, chính trị và pháp luật; có kỹ năng nhận thức liên quan đến phân tích, tổng hợp; kỹ năng thực hành nghề nghiệp; kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm để giải quyết các vấn đề liên quan đến Quản lý tài nguyên và môi trường. Chương trình đào tạo được thiết kế hiện đại, dựa trên thế mạnh về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về Quản lý tài nguyên và môi trường
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề liên quan đến tài nguyên và môi trường
PO4Có chính kiến và nhận thức để làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc khác nhau;
Có sức khỏe và có đủ năng lực dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác;
Có tinh thần phê phán, tư duy độc lập, tự đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân;
Có khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

. CHUẨN ĐẦU VÀO

- Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

- Đáp ứng các điều kiện khác theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học của Trường đại học Kinh tế quốc dân.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu và áp dụng các kiến thức cơ bản của nhóm ngành môi trường và bảo vệ môi trường làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho ngành QLTNMT
PLO1.5Hiểu, áp dụng và vận dụng các kiến thức về kinh tế, quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh để luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn trong QL TNMT
PLO1.6Vận dụng được các kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn sâu về Kinh tế - quản lý tài nguyên và môi trường để để tiếp cận với xu thế của thời đại kinh tế 4.0, kinh tế tuần hoàn.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Có khả năng phát hiện và khái quát hóa vấn đề; phân tích và đánh giá vấn đề về QLTNMT; lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng và giải quyết các vấn đề chuyên môn về QLTNMT; có khả năng đưa ra các giải pháp và kiến nghị đối với các vấn đề chuyên môn.
PLO2.4Có khả năng đương đầu với thách thức, kiên trì, linh hoạt, tự tin, say mê công việc, có tư duy sáng tạo, có khả năng phát triển sự nghiệp trong nhiều môi trường làm việc và tạo lập doanh nghiệp.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, có khả năng lãnh đạo, sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ hướng tới cộng đồng và phát triển bền vững.

4.2. Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

 PO1PO2PO3PO4
PLO1.1xxxx
PLO1.2xxxx
PLO1.3xxxx
PLO1.4xxxx
PLO1.5xxxx
PLO1.6xxxx
PLO2.1 xxx
PLO2.2 xxx
PLO2.3 xxx
PLO2.4 xxx
PLO3.1  xx
PLO3.2  xx
PLO3.3  xx
PLO3.4  xx
PLO3.5  xx

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Quản lý tài nguyên và môi trường làm việc tại các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (các Bộ, ngành, UBND các cấp; Sở, Ban Quản lý Khu công nghiệp…); các loại hình doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; cảnh sát môi trường; kiểm toán viên; nghiên cứu viên tại các viện nghiên cứu; giảng viên các trường đại học và cao đẳng; chuyên gia tư vấn, quản lý cho các tổ chức đầu tư, kinh doanh tài nguyên và môi trường và các tổ chức quốc tế (Ngân hàng thế giới – WB, Ngân hàng phát triển Châu Á - ADB, các tổ chức của Liên hợp quốc như UNDP, UNIDO, UNEP …); có khả năng kinh doanh và quản lý trong những lĩnh vực kinh tế sáng tạo gắn với giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu.

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Tham gia chương trình đào tạo Thạc sỹ Kinh tế và Quản lý môi trường; có khả năng theo học bậc thạc sỹ trong nước và ngoài nước, chương trình chuyển tiếp thạc sỹ tại Đại học Kinh tế Quốc dân và các trường khác.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản lý tài nguyên và môi trường
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngLUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Quản lý học 1QLKT11013
15Kinh tế môi trườngMTKT11333
16Kinh tế lượng 1TOKT11013
17Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiPTCC11283
4. Cơ sở ngành
18Kinh tế tài nguyênTNTN11453
19Kinh tế phát triểnPTKT11283
20Quản lý tài nguyên và môi trườngMTKT11193
21Quản lý nhà nước về đất đaiTNDC11423
5. Kiến thức ngành
22Cơ sở khoa học môi trườngMTKT11493
23Hóa học môi trườngMTKT11643
24Công nghệ môi trườngMTKT11503
25Kinh tế tài nguyên thiên nhiênMTKT11343
26Phân tích chi phí - lợi íchMTKT11353
27Chuyên đề thực tế - Quản lý tài nguyên và môi trườngMTKT11724
28Lượng giá tài nguyên và môi trườngMTKT11553
29Kinh tế đô thịMTDT11153
30Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hạiMTKT11673
31Kinh tế học biến đổi khí hậuMTKH11033
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Địa lý kinh tếMTKT11023
Vật lý môi trườngMTKT11703
Sinh thái họcMTKT11613
Hệ thống thông tin địa lýMTDT11063
Đánh giá tác động môi trườngMTKT11513
Kinh doanh và môi trườngMTKT11543
Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệpMTKT11573
Quan trắc môi trườngMTKT11593
Truyền thông môi trườngMTKT11623
Du lịch sinh tháiDLLH11303
Quản lý tổng hợp lưu vực sôngMTKT11583
Quản lý đa dạng sinh họcMTKT11683
Quy hoạch môi trườngMTKT11693
Hạch toán môi trường và vốn tự nhiênMTKT11523
Kinh tế tuần hoànMTKT11663
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản lý tài nguyên và môi trườngMTKT117110

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Phương pháp thuyết giảng, phương pháp lecture/seminar, phương pháp lớp học đảo ngược, Phương pháp case study…

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

9.3. Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

1. Ngành Quản lý tài nguyên và môi trường (Environment and Natural Resources Management) – Đại học Cần Thơ

Mã ngành: 52850101 Hệ đào tạo: Chính quy

Thời gian đào tạo: 4 năm Danh hiệu: Kỹ sư

Đơn vị quản lý: Bộ môn Quản lý Môi trường & TNTN - Khoa Môi trường & TNTN

https://www.ctu.edu.vn/ctdt/k40/53_CDR_52850101_QuanLyTaiNguyen&MoiTruong.pdf

2. Ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường (Management of Natural Resources and Environment)

- Mã số ngành đào tạo: 7850101

- Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

- Thời gian đào tạo: 4 năm

- Tên văn bằng sau tốt nghiệp:

+ Tiếng Việt: Cử nhân ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường

+ Tiếng Anh: Bachelor of Science in Management of Natural Resources

and Environment

- Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học

Quốc gia Hà Nội

https://geology.hus.vnu.edu.vn/wp-content/uploads/2023/07/Khung-QLTN-2023.pdf

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế - quản lý tài nguyên và môi trường phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế - quản lý tài nguyên và môi trường phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đ

Đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.