NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản lý dự án – 7340409 · Quản lý dự án (7340409) · Khoa Đầu tư · Trường Kinh tế và Quản lý công | Chương trình đào tạo NEU

Quản lý dự án

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản lý dự án
Tên tiếng Anh
Project Management
Mã tuyển sinh
7340409
Ngành
Quản lý dự án (7340409)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Đầu tư
Trường
Trường Kinh tế và Quản lý công
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình Đào tạo trình độ đại học ngành Quản lý Dự án hướng tới mục tiêu đào tạo cử nhân Quản lý Dự án có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý, quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về quản lý dự án; Nắm vững các phương pháp, công cụ quản lý dự án và vận dụng trong quản lý dự án cụ thể; có thể phân tích lựa chọn cơ hội đầu tư, phân tích đánh môi trường đầu tư và hiệu quả dự án đầu tư, quản lý và giám sát dự án đầu tư công và dự án đầu tư của khu vực tư nhân trong bối cảnh toàn cầu hóa và đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Có kỹ năng thực hành quản lý dự án đầu tư. Có khả năng làm việc độc lập dưới áp lực công việc. Có thái độ làm việc tích cực và tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh và quản lý; có kiến thức chuyên sâu về quản lý dự án
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề liên quan đến dự án và quản lý dự án
PO4Có chính kiến và nhận thức các vấn đề kinh tế xã hội, có khả năng cập nhật các kiến thức và phương pháp quản lý dự án hiện đại; Có sức khỏe và có đủ năng lực làm việc độc lập dưới áp lực công việc; Có thái độ và nhận thức tích cực trong công việc. Có khả năng làm việc nhóm.
Có ý thức tự học hỏi để nâng cao kiến thức và kỹ năng chuyên chuyên. Sẵn sàng học tập để nâng cao trình độ, kiến thức, kỹ năng
PO5Có trình độ tiếng Anh và trình độ tin học phục vụ tốt cho công việc chuyên môn về quản lý dự án

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp trong dự án đầu tư.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Nắm vững được các kiến thức nền tảng về khoa học kinh tế, khoa học quản lý, các lý thuyết đầu tư để đánh giá tình hình kinh tế vĩ mô, kinh tế vi mô phục vụ công tác quản lý dự án. Phân tích được tác động của môi trường đầu tư đến công tác quản lý dự án.
PLO1.5Nắm vững các nguyên tắc quản lý dự án, các nội dung và phương pháp quản lý dự án. Hiểu được các phương thức tài trợ dự án theo cơ chế thị trường và theo tín hiệu thị trường
PLO1.6Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của quản lý dự án; Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án và sự phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong quản lý dự án
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). Sử dụng tốt các phần mềm quản lý dự án
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Cử nhân Quản lý Dự án có khả năng làm chủ kỹ thuật, công nghệ cần thiết và các phân tích định tính, định lượng để phân tích, diễn giải số liệu về môi trường đầu tư, chương trình và dự án đầu tư. Thành thạo trong phân tích, tổng hợp và sử lý những vấn đề liên quan đến quản lý dự án
PLO2.4Có khả năng ứng dụng kiến thức được học để giải quyết các vấn đề trong quản lý dự án với những tình huống cụ thể tại các doanh nghiệp và tại các Ban quản lý dự án; Có kỹ năng thực hành thẩm định dự án đầu tư, tài trợ dự án….
PLO2.5Cử nhân Quản lý Dự án có tư duy hệ thống, có kỹ năng và phương pháp trong quản lý tích hợp dự án, quản lý phạm vi dự án, quản lý thời gian dự án, quản lý chi phí dự án, quản lý nhân lực dự án, quản lý rủi ro, quản lý đấu thầu và các kỹ năng quản lý dự án khác
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm dự án (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động của dự án (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Có thái độ tích cực, có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ học tập suốt đời trong bối cảnh hội nhập và điều kiện kinh tế - xã hội – công nghệ liên tục biến động.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PO5

PLO1.1

X

PLO1.2

X

X

PLO1.3

X

PLO1.4

X

PLO1.5

X

PLO1.6

X

PLO2.1

X

X

PLO2.2

X

PLO2.3

X

X

PLO2.4

X

X

PLO2.5

X

X

PLO3.1

X

PLO3.2

X

X

PLO3.3

X

PLO3.4

X

PLO3.5

X

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Quản lý Dự án có khả năng làm việc tại làm việc tại các Tập đoàn, Tổng công ty, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, tổ chức tài chính - ngân hàng, các công ty tư vấn, các Ban Quản lý dự án (của cơ quan quản lý nhà nước, của các doanh nghiệp), Ban Quản lý Khu công nghiệp… với các chức danh chuyên viên quản lý dự án, chuyên viên tư vấn, cán bộ thẩm định dự án, chuyên viên xúc tiến đầu tư, cán bộ quản lý rủi ro…; phát triển thực hiện các dự án khởi nghiệp;

Cử nhân Quản lý Dự án sau khi tích lũy kinh nghiệm có khả năng trở thành Giám đốc dự án, trưởng phòng hoặc trưởng ban đầu tư tại các doanh nghiệp, trưởng các bộ phận tại các Ban quản lý dự án, các định chế tài chính, chuyên gia tư vấn độc lập về quản lý dự án.

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có thể tiếp tục học Thạc sĩ Quản lý dự án ở trong nước và nước nước ngoài.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản lý dự án
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Kinh tế vi mô 1KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Quản lý học 1QLKT11013
15Nguyên lý kế toánKTKE11013
16Thống kê trong kinh tế và kinh doanhTKKD11293
17Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
4. Cơ sở ngành
18Hệ thống thông tin quản lýTIHT11023
19Kinh tế đầu tư 1DTKT11063
20Kinh tế nguồn nhân lựcNLKT11173
21Quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trườngQLKT11123
5. Kiến thức ngành
22Pháp luật về đầu tưLUKD11633
23Lập dự ánDTKT11763
24Kinh tế học cho người ra quyết định đầu tưDTKT11193
25Chuyên đề thực tế - Quản lý dự ánDTKT11754
26Đầu tư quốc tế (Kinh tế đầu tư)DTKT11203
27Đấu thầuDTKT11333
28Quản lý dự ánDTKT11773
29Thẩm định dự án đầu tư (trong ngành)DTKT11693
30Chuyên đề: Đo bóc tiên lượng và lập dự toánDTKT11313
31Microsoft ProjectDTKT11573
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Quản trị chiến lượcQTKD11323
Thương mại điện tửTMQT11253
Quy hoạch phát triểnPTCC11163
Kinh tế đầu tư 2DTKT11263
Quản trị rủi roNHTM11293
Tạo lập doanh nghiệp khởi nghiệpQTTH11333
Quản trị chuỗi cung ứng quốc tếTMKD11233
Quản lý hợp đồngDTKT11643
Thị trường vốnDTKT11163
Phân tích chi phí - lợi íchMTKT11353
Quản lý chất lượng dự ánDTKT11603
Đầu tư tài chínhDTKT11343
Quản trị tài chínhNHTC11023
Tài trợ dự ánDTKT11473
Kế toán dự án đầu tưKTKE11073
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản lý dự ánDTKT117310

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo ngành Quản lý Dự án tham khảo chương trình Đào tạo cử nhân Quản lý Dự án của Trường Đại học Sydney, Úc. Đây là trường Đại học của Úc được thành lập từ năm 1850 và là một trong những trường đầu tiên giảng dạy về quản lý dự án.

HYPERLINK "https://www.sydney.edu.au/courses/courses/uc/bachelor-of-project-management0.html"https://www.sydney.edu.au/courses/courses/uc/bachelor-of-project-management0.html

Chương trình cũng tham khảo chương trình đào tạo ngành Quản lý Dự án của Trường Colorado State University, Hoa Kỳ.

HYPERLINK "https://bestaccreditedcolleges.org/program/colorado-state-university-global-bs-in-project-management.html#program_detailsTab"https://bestaccreditedcolleges.org/program/colorado-state-university-global-bs-in-project-management.html#program_detailsTab

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý. phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.