NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản lý đất đai – 7850103 · Quản lý đất đai (7850103) · Khoa Bất động sản và Kinh tế Tài nguyên · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Quản lý đất đai

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản lý đất đai
Tên tiếng Anh
Land Administration
Mã tuyển sinh
7850103
Ngành
Quản lý đất đai (7850103)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Bất động sản và Kinh tế Tài nguyên
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo cử nhân Quản lý đất đai nhằm đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng và kiến thức nền tảng về kinh tế và quản trị kinh doanh; có các kiến thức chuyên sâu về quản lý đất đai và cập nhật với tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế, đồng bộ và đa ngành, có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng và khả năng làm việc độc lập; có kỹ năng thực hiện việc phân tích, tổng hợp, khái quát để giải quyết các vấn đề trong quản lý, sử dụng và phát triển đất đai; có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc; có kỹ năng tin học, tiếng anh giao tiếp và chuyên môn thành thạo.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến nền tảng về kinh tế, quản lý đáp ứng yêu cầu công việc liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai
PO3Có kiến thức lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình trong lĩnh vực tài nguyên đất đai và môi trường
PO4Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp, đề xuất giải quyết và ra quyết định về các vấn đề trong quản lý và phát triển đất đai
PO5Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin hiệu quả trong công việc quản lý và sử dụng đất đai
PO6Có kĩ năng phản biện, kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm hiệu quả
PO7Có sức khỏe và có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
PO8Có tinh thần và nhận thức đúng đắn, ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và tuân thủ kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu được các lý thuyết quản lý và khai thác được kiến thức toán học, kinh tế và quản lý khi phân tích từ cơ bản cho đến chuyên sâu về các vấn đề trong hoạt động quản lý, khai thác kinh tế đất, sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
PLO1.5Hiểu được các kiến thức kinh tế trong đánh giá và dự báo tác động của chính sách; xem xét các công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hiện phân tích chính sách đất đai
PLO1.6Phân tích được mối quan hệ giữa các chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong các hoạt động quản lý và sử dụng đất đai theo cơ chế thị trường.
PLO1.7Giải thích các lý thuyết quản lý, các lý thuyết kinh tế khi phân tích, đánh giá các vấn đề thực tiễn về phân bổ và quản lý đất đai trong nền kinh tế;
PLO1.8Lựa chọn các kiến thức để xây dựng khung phân tích, đánh giá, ra quyết định trong hoạt động quản lý, sử dụng và phát triển đất đai.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Có kỹ năng trong sử dụng các công cụ cơ bản phân tích kinh tế và kinh doanh, sử dụng và khai thác được các công nghệ, kĩ thuật trong phân tích kinh tế và quản lý hỗ trợ cho công việc liên quan đến quản lý đất đai, tài nguyên và môi trường.
PLO2.4Có kỹ năng thực hiện nghiên cứu, kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát để giải quyết các vấn đề trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và những hoạt động liên quan đến đầu tư, phát triển và sử dụng đất của tổ chức & cá nhân.
PLO2.5Có kỹ năng làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc; có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy để giải quyết tốt các vấn trong thực tiễn trong lĩnh vực quản lí đất đa.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động, đưa ra các kết luận về các vấn đề trong quản lý kinh tế đất, tài chính đất đai và giá đất (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn trong quản lý và phát triển đất đai (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO03

PO04

PO05

PO6

PO7

PO8

PLO1.1

x

PLO1.2

x

PLO1.3

x

x

PLO1.4

x

PLO1.5

x

PLO1.6

x

PLO1.7

x

x

PLO1.8

x

PLO2.1

x

PLO2.2

x

PLO2.3

x

x

PLO2.4

x

x

PLO2.5

x

PLO3.1

x

x

PLO3.2

x

x

PLO3.3

x

PLO3.4

x

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản lý đất đai
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Quản lý học 1QLKT11013
15Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiPTCC11283
16Kinh tế môi trườngMTKT11333
17Kinh tế lượng 1TOKT11013
4. Cơ sở ngành
18Quản lý tài nguyên và môi trườngMTKT11193
19Quản lý nhà nước về đất đai 1TNDC11303
20Kinh tế tài nguyênTNTN11453
21Kinh tế phát triểnPTKT11283
5. Kiến thức ngành
22Pháp luật đất đaiLUKD11943
23Những nguyên lý cơ bản về địa chínhTNDC11263
24Quản lý nhà nước về đất đai 2TNDC11433
25Kinh tế tài nguyên đất 1TNDC11243
26Chuyên đề thực tế - Quản lý đất đaiTNDC11524
27Quản lý đô thịMTDT11203
28Quy hoạch sử dụng đấtTNDC11323
29Đo đạc địa chínhTNDC11223
30Đăng ký thống kê đất và bất động sảnTNDC11033
31Định giá đấtTNDC11383
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Lập dự án đầu tưDTKT11083
Thị trường bất động sảnTNBD11093
Dự báo kinh tế xã hội 1PTCC11263
Kinh tế tuần hoànMTKT11663
Quản lý tài sản côngNHCO11193
Hệ thống thông tin địa lýMTDT11063
Quy hoạch vùng và đô thịMTDT11143
Kinh tế nông nghiệpTNKT11383
Cơ sở dữ liệu đất đaiTNDC11163
Định giá bất động sảnTNBD11273
Kinh tế tài nguyên đất 2TNDC11403
Quản lý bất động sảnTNBD11163
Phân tích chính sách đất đaiTNDC11413
Thẩm định dự án có sử dụng đấtTNDC11503
Tài chính đất đaiTNDC11453
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản lý đất đaiTNDC115110

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

Phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học

Mục đích

Chiến lược dạy và học

Phương pháp dạy và học

Chiến lược dạy học trực tiếp

Thuyết giảng

Cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức nền tảng của các môn học một cách khoa học, logic

Câu hỏi gợi mở

Thông qua việc hỏi đáp giữa giảng viên và sinh viên để làm rõ các nội dung kiến thức trong môn học.

Chiến lược dạy học tương tác/Hợp tác

Bài tập nhóm

Rèn luyện kỹ năng làm việc theo nhóm, hợp tác. Giúp sinh viên hiểu rõ, biết vận dụng các nội dung môn học vào vấn đề thực tế.

Thuyết trình

Giúp sinh viên nâng cao kỹ năng trình bày vấn đề trước đám đông, rèn luyện kiến thức và kỹ năng môn học

Chiến lược dạy kĩ năng tư duy

Nghiên cứu tình huống

Thông qua việc yêu cầu sinh viên giải quyết một tình huống, vấn đề trong thực tế. Qua đó, giúp sinh viên hình thành và phát triển kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

Chiến lược tự học

Nghiên cứu bài học và tài liệu

Giúp sinh viên tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự phát triển năng lực bản thân

Bài tập cá nhân

Giúp sinh viên hiểu rõ và biết vận dụng các nội dung môn học vào vấn đề thực tế.

Học theo dự án

Được áp dụng trong một số học phần chuyên sâu, đề án, chuyên đề tốt nghiệp. Giúp sinh viên vận dụng các nội dung chương trình học vào vấn đề thực tế, phát triển kiến thức và kỹ năng chuyên sâu

Chiến lược dạy học dựa vào hoạt động

Thảo luận

Sinh viên sẽ được chia thành nhóm, tham gia thảo luận và giải quyết tình huống. Qua đó, giúp sinh viên phát triển kỹ năng tư duy hệ thống.

Thực tập, đi thực tế

Giúp sinh viên hiểu rõ và biết vận dụng các nội dung chương trình học để giải quyết vấn đề thực tế. Hiểu rõ môi trường làm việc thực tế ngành nghề đang được đào tạo, nhận biết các kỹ năng nghề nghiệp cần thiết.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình:

- Điểm chuyên cần (10%) được đánh giá dựa trên các tiêu chí mức độ tham gia lớp học đầy đủ, mức độ chuẩn bị bài học ở nhà, mức độ sinh viên tham gia trả lời câu hỏi của giảng viên và mức độ tham gia đặt câu hỏi với bài giảng của giảng viên.

- Điểm kiểm tra giữa kỳ (40%): bài kiểm tra cá nhân có thể dưới hình thức bài kiểm tra trên lớp có sử dụng hoặc không sử dụng tài liệu, bài tiểu luận cá nhân. Bài thảo luận và trình bày nhóm có thể dưới dạng phân tích tình huống mà giảng viên cung cấp, lập dự án, viết tiểu luận. Bài kiểm tra cá nhân và bài thảo luận, trình bày nhóm có các tiêu chí đánh giá cụ thể, logíc và bám sát chuẩn đầu ra của học phần và chương trình đào tạo.

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

CTĐT ngành Quản lí đất đai Đại học Kinh tế Quốc dân tham khảo các CTĐT đã được kiểm định theo tiêu chuẩn nước ngoài:

- CTĐT ngành Kĩ sư Quản lí đất đai - Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên được kiểm định và công nhận bởi AUN - QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN) vào năm 2022. HYPERLINK "https://docs.google.com/document/d/1MHQPB1WrQ9Z_2SuPyD2umS5-Bcsxgjdq/edit"https://docs.google.com/document/d/1MHQPB1WrQ9Z_2SuPyD2umS5-Bcsxgjdq/edit

- CTĐT ngành Quản lí đất đai – Đại học Cẩn Thơ được kiểm định và công nhận bởi AUN – QA (Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN) vào năm 2021. HYPERLINK "https://lrd.ctu.edu.vn/images/doc/programme_specification_2020_2021_vn.pdf"https://lrd.ctu.edu.vn/images/doc/programme_specification_2020_2021_vn.pdf

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lí,Môi trường và bảo vệ môi trường, Khoa học xã hội và hành vi phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản lí tài nguyên và môi trường, Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị, quản lí phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lí,Môi trường và bảo vệ môi trường, Khoa học xã hội và hành vi phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) Quản lí tài nguyên và môi trường, Kinh tế học, Kinh doanh, Quản trị, quản lí phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.