Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Chương trình E-PMP đào tạo các nhà quản lý tiềm năng cho tương lai đạt chuẩn quốc tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực Kinh tế, Quản lý và Chính sách công. Sinh viên tốt nghiệp chương trình có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội; có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về kinh tế, quản lý và chính sách công; có khả năng ứng dụng lý thuyết và phương pháp hiện đại trong phân tích, hoạch định và đánh giá chính sách; có năng lực ngoại ngữ, năng lực số và giao tiếp đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trong môi trường toàn cầu hóa; có tư duy phản biện và năng lực học tập suốt đời, có mong muốn không ngừng hoàn thiện bản thân, đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của đất nước.
General Objectives
The E-PMP program aims to educate future managers who meet international standards in Vietnam and the region in the fields of Economics, Management, and Public Policy. Graduates of the program demonstrate political awareness, professional ethics, and social responsibility; possess both foundational and advanced knowledge in economics, management, and public policy; and are capable of applying contemporary theories and modern methodological approaches in policy analysis, formulation, and evaluation. They also exhibit strong foreign language proficiency, digital competence, and communication skills that meet the demands of an increasingly globalized labor market; demonstrate critical thinking and lifelong learning abilities; together with a commitment to continuous self-development and contributing to sustainable national development.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Cung cấp nền tảng kiến thức và công cụ phân tích các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, quản lý và chính sách nói chung và chính sách công nói riêng trong bối cảnh phát triển của Việt Nam, khu vực và thế giới cho các nhà quản lý tiềm năng trong tương lai. Provide foundational knowledge and analytical tools for examining economic, political, social, managerial, and policy issues in general, and public policy in particular, within the development context of Vietnam, the region, and the world for future potential managers. |
| PO2 | Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ mới trong hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh tế, quản lý nói chung và chính sách công nói riêng. Develop scientific research capacity, the ability to utilize data, and the application of new technologies in professional activities related to economics, management in general, and public policy in particular. |
| PO3 | Phát triển năng lực giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, tư duy phản biện và giải quyết vấn đề của các nhà quản lý tiềm năng trong môi trường khu vực và toàn cầu. Develop communication, presentation, teamwork, critical thinking, and problem-solving skills for future potential managers in regional and global environments. |
| PO4 | Phát triển năng lực số và ngoại ngữ trong nghiên cứu và hoạt động chuyên môn, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường lao động trong lĩnh vực Kinh tế, quản lý và chính sách Develop digital competence and foreign language proficiency for research and professional activities, meeting the evolving demands of the labor market in the fields of economics, management, and policy. |
| PO5 | Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, kỷ luật nghề nghiệp và thái độ phục vụ cộng đồng chuyên nghiệp của các nhà quản lý tiềm năng trong tương lai về Kinh tế, Quản lý và Chính sách. Foster ethical qualities, a sense of responsibility, professional discipline, and a commitment to community service among future potential managers in the fields of Economics, Management, and Policy. |
| PO6 | Phát triển năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp và khả năng tự phát triển nghề nghiệp, khả năng học tập suốt đời và thích ứng với sự thay đổi của môi trường Develop innovation capability, entrepreneurial mindset, and the ability for self-directed career development, along with lifelong learning and adaptability to changes in the environment. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Apply the worldview, values, and methodological principles of Marxism–Leninism and the Communist Party of Vietnam in learning, research, and practical activities, contributing to the development of a socialist-oriented market economy. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. Apply fundamental knowledge of law, economics, business administration, and management to address socio-economic issues at the macro, sectoral, and organizational levels. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. Apply information technology and quantitative analytical knowledge in practice, supporting and adapting to digital transformation at different levels of organizations and society |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Phân biệt và đánh giá được các mô hình lý thuyết nền tảng trong kinh tế, quản lý nói chung và chính sách công nói riêng. Identify and evaluate fundamental theoretical models in economics, management in general, and public management and public policy in particular. |
| PLO1.5 | Lựa chọn được các phương pháp nghiên cứu phù hợp để giải quyết các tình huống thực tế trong kinh tế, quản lý nói chung và chính sách công nói riêng. Select appropriate research methods to address real-world issues in economics, management in general, and public management and public policy in particular. |
| PLO1.6 | Phân tích, tổng hợp, đánh giá và liên hệ được kiến thức chuyên môn về kinh tế, quản lý và chính sách công với các vấn đề trong thực tiễn. Analyze, synthesize, evaluate, and integrate specialized knowledge in economics, management, and public policy with practical issues at different levels. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học” Demonstrate digital competencies in accordance with the Digital Competency Framework for Learners promulgated by the Ministry of Education and Training under Circular No. 02/2025/TT-BGDĐT dated 24 January 2025. |
| PLO2.2 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học Meet the foreign language graduation requirements specified in Article 19 of the Undergraduate Education Regulations issued under Decision No. 712/QĐ-ĐHKTQD dated 3 June 2025 by the President of the National Economics University. |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thể hiện thuần thục tổng hợp các kỹ năng chuyên môn để phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề thực tế về kinh tế, quản lý và chính sách công. Demonstrate proficiency in applying specialized skills to analyze, evaluate, and solve real-world issues in economics, management, and public policy. |
| PLO2.4 | Thể hiện được thành thạo các kỹ năng mềm của nhà quản lý tiềm năng trong tương lai như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán, kỹ năng xây dựng mối quan hệ và gây ảnh hưởng, kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm, kỹ năng thích ứng và quản lý sự thay đổi… trong môi trường toàn cầu hóa, số hóa và biến đổi khí hậu. Demonstrate mastery of essential soft skills required of future managers, including communication, presentation, negotiation, relationship-building and influencing, time management, teamwork, adaptability, and change management in a global, digitalized, and climate - responsive environment. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thiết lập được hệ thống giá trị của bản thân, thể hiện được khả năng tự chủ, tự quản lý và hoàn thiện bản thân, theo đuổi định hướng học tập suốt đời (mức 4). Establish a personal value system and demonstrate the ability for self-direction, self-management, and self-improvement, following a lifelong learning orientation (Level 4). |
| PLO3.2 | Cam kết và thể hiện các hành vi tuân thủ pháp luật, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và thể hiện tinh thần trách nhiệm với cá nhân, công việc và cộng đồng xã hội trong mọi hành động (mức 4). Demonstrate commitment to and compliance with legal regulations and professional ethical standards, and show a sense of responsibility toward oneself, one’s work, and the wider community in all actions (Level 4). |
| PLO3.3 | Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế (mức 4). Demonstrate innovation and entrepreneurial competencies by identifying opportunities, solving real-world problems, and designing and implementing initiatives, solutions, or value-creating models for organizations and society. Graduates are able to proactively adapt to changes in the digital environment, evolving labour market demands, and the dynamics of international integration (Level 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
| PLO1.1 | x | x | ||||
| PLO1.2 | x | x | ||||
| PLO1.3 | x | x | ||||
| PLO1.4 | x | x | ||||
| PLO1.5 | x | x | ||||
| PLO1.6 | x | x | x | |||
| PLO2.1 | x | x | ||||
| PLO2.2 | x | x | ||||
| PLO2.3 | x | x | x | x | ||
| PLO2.4 | x | x | ||||
| PLO3.1 | x | x | ||||
| PLO3.2 | x | x | ||||
| PLO3.3 | x | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Sinh viên tốt nghiệp sẽ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng để trở thành các nhà quản lý tiềm năng trong tương lai:
- Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, các tổ chức phi lợi nhuận trong nước và quốc tế;
- Làm việc trong các doanh nghiệp (ở các bộ phận chức năng với tư cách là các chuyên viên trong các phòng ban chức năng, các bộ phận giúp việc giám đốc, HĐQT trong xây dựng và ban hành chính sách cho doanh nghiệp).
- Trở thành nhà nghiên cứu trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;
- Trở thành nhà tư vấn các vấn đề về kinh tế, quản lý và chính sách công trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế;
- Trở thành chuyên gia về kinh tế, quản lý và chính sách công kết nối giữa các tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân E-PMP có thể tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ trong nước và quốc tế nhờ tính liên thông cao của Chương trình cũng như tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn do các tổ chức và các trường đại học tổ chức.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Sinh viên tốt nghiệp sẽ có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng để trở thành các nhà quản lý tiềm năng trong tương lai:
- Làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương, các tổ chức phi lợi nhuận trong nước và quốc tế;
- Làm việc trong các doanh nghiệp (ở các bộ phận chức năng với tư cách là các chuyên viên trong các phòng ban chức năng, các bộ phận giúp việc giám đốc, HĐQT trong xây dựng và ban hành chính sách cho doanh nghiệp).
- Trở thành nhà nghiên cứu trong các viện nghiên cứu hay giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng;
- Trở thành nhà tư vấn các vấn đề về kinh tế, quản lý và chính sách công trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế;
- Trở thành chuyên gia về kinh tế, quản lý và chính sách công kết nối giữa các tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân E-PMP có thể tiếp tục theo học ở các bậc học cao hơn như thạc sĩ trong nước và quốc tế nhờ tính liên thông cao của Chương trình cũng như tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao trình độ chuyên môn do các tổ chức và các trường đại học tổ chức.
- Chương trình đào tạo được thiết kế theo quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn toàn khóa là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Đại học. Đáp ứng yêu cầu về khung năng lực số dành cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025;
d) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
đ) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
e) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tùy vào đặc điểm và yêu cầu và CĐR phân nhiệm cho từng học phần, giảng viên sẽ được yêu cầu lựa chọn và áp dụng các phương pháp cho phù hợp nhằm sau đây:
+ Giảng lý thuyết
+ Thảo luận nhóm theo chủ đề
+ Phân tích tình huống, mô phỏng
+ Phân tích theo kế hoạch, dự án
+ Seminar
+ Trải nghiệm thực tế theo nhóm, theo lớp
+ Kiến tập và thực tập
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Các học phần khác nhau tùy vào đặc điểm và CĐR được phân nhiệm sẽ lựa chọn áp dụng các Phương pháp đánh giá quá trình như Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt.
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Chương trình đào tạo cử nhân đại học Bachelor of Science Public Affairs (trước đây là Public Management & Policy) của Đại học Arizona (Hoa Kỳ)
Đơn vị đào tạo: School of Government and Public Policy, University of Arizona.
Kiểm định chất lượng: WASC Senior College and University Commission (WSCUC)
Chương trình cung cấp nền tảng về kinh tế công, phân tích chính sách, quản lý tổ chức công và các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực chính sách.
Mức độ tương đồng cao với EPMP ở các học phần quản lý công, quản lý phi lợi nhuận, phân tích định lượng và chính sách công dựa trên bằng chứng.
Minh chứng chương trình: https://sgpp.arizona.edu/bs-public-affairs-formerly-public-management-policy?utm_source; https://catalog.arizona.edu/programs/PAFBS?utm_source
Chương trình Cử nhân Bachelor of Science in Public Affairs – Indiana University Bloomington (Paul H. O’Neill School of Public and Environmental Affairs)
Đơn vị đào tạo: Paul H. O’Neill SPEA – trường hàng đầu thế giới về quản lý công và chính sách công.
Kiểm định chất lượng: NASPAA (hội đồng kiểm định số 1 thế giới về đào tạo quản lý công) và Higher Learning Commission (HLC).
Chương trình có hệ thống kiến thức toàn diện về quản lý công, chính sách công, tài chính công, môi trường, tổ chức phi lợi nhuận và phương pháp phân tích chính sách.
Đây là chương trình đối sánh chuẩn mực giúp EPMP tham khảo về chuẩn đầu ra và mô hình đào tạo theo hướng năng lực.
Minh chứng chương trình: https://oneill.indiana.edu/undergraduate/degrees-majors/bspa.html
Chương trình Cử nhân BSc International Social and Public Policy của London School of Economics (LSE, Vương quốc Anh)
Đơn vị đào tạo: Department of Government, LSE – trường đại học thuộc nhóm hàng đầu thế giới về khoa học chính trị và chính sách công.
Kiểm định chất lượng: Quality Assurance Agency – QAA (Anh).
Chương trình có định hướng mạnh về chính sách dựa trên bằng chứng, phân tích dữ liệu lớn trong khu vực công, quản trị hiện đại và các môn nền tảng kinh tế – pháp lý.
Rất phù hợp làm đối sánh quốc tế cho EPMP do chú trọng năng lực phân tích định lượng, tư duy phản biện và các kỹ năng chính phủ số.
Minh chứng chương trình: https://www.lse.ac.uk/study-at-lse/undergraduate/bsc-international-social-and-public-policy
Bảng 10.1. So sánh các CTĐT quốc tế với Chương trình EPMP
| Tiêu chí/Tên CT | University of Arizona – BS Public Affairs | Indiana University – Public Affairs (O’Neill School) | LSE – BSc International Social and Public Policy | Đối sánh với EPMP |
| Mô tả ngắn gọn | Chương trình đào tạo nền tảng về kinh tế công, quản lý công, chính sách công và quản trị phi lợi nhuận, chú trọng phân tích chính sách dựa trên bằng chứng và phương pháp định lượng. | Một trong những CTĐT quản lý công hàng đầu thế giới. Quy mô kiến thức toàn diện về quản lý công, chính sách công, tài chính công, môi trường và phi lợi nhuận. Chuẩn kiểm định NASPAA. | Chương trình tập trung vào chính sách dựa trên bằng chứng, phân tích dữ liệu lớn, quản trị hiện đại và tư duy phản biện. Rất mạnh về định lượng và khoa học chính sách.hương trình định hướng nghiên cứu và phân tích chính sách dựa trên bằng chứng, dữ liệu lớn, tư duy phản biện và chính phủ số. | Chương trình chú trọng vào kinh tế, quản lý và chính sách công; có khả năng ứng dụng lý thuyết và phương pháp hiện đại trong phân tích, hoạch định và đánh giá chính sách công |
| Tổng số tín chỉ | ~120 credits (Mỹ) | ~120 credits (Mỹ) | 36 courses unít (~ 120 UK credits) | 130 tín chỉ |
| Nhóm học phần nền tảng (Core Foundation) | Economics; Political Science; Law; Quantitative Methods; Introduction to Public Administration | Public Affairs Foundations; Law & Public Affairs; Public Financial Management; Economics | Understanding international social and Public policy; Social Economics and policy; Politics; Law; Research Methods; Data Science | Kinh tế Vi mô, Kinh té Vĩ mô, Xác xuất Thống kê và KTL, Quản lý học, Nhập môn Chính sách công |
| Nhóm học phần ngành (Major Core) | Public management, Public policy, nonprofit management, budgeting, program evaluation | Public management; budgeting; nonprofit management; system management | Public governance, political economy, policy analysis | Nhập môn QL công, QL tổ chức công & phi LN, phân tích chính sách, Kinh tế và tài chính công |
| Nhóm học phần định lượng & dữ liệu (Quantitative / Data Skills) | Statistics; Program Evaluation; Applied Policy Analysis | Stats; Econometrics; Research Methods | Data analytics; evidence-based policy, quantitative reasoning | Xác xuất Thống kê và KTL, Khoa học dữ liệu trong KT và KD, Chính phủ số & DV công số, PP nghiên cứu trong Quản lý công |
| Học phần lựa chọn (Electives) | Nonprofit leadership; environmental policy | Environmental management; nonprofit sector; criminal justice | Digital society; behavioral policy; political economy | Lãnh đạo trong các tổ chức; CS Môi trường và & BĐKH, Phát triển kinh tế địa phương |
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế hoặc các lĩnh vực có liên quan, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia thuộc các ngành Quản lý công, Chính sách công, Hành chính công, Quản trị, Kinh tế hoặc các ngành phù hợp với học phần giảng dạy, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia thuộc khối ngành/lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, Quản lý công, Chính sách công, Kinh tế hoặc các lĩnh vực có liên quan, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các ngành Quản lý công, Chính sách công, Hành chính công, Kinh tế, Quản trị, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.