NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Quản lý công – 7340403 · Quản lý công (7340403) · Khoa Khoa học quản lý · Trường Kinh tế và Quản lý công | Chương trình đào tạo NEU

Quản lý công

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Quản lý công
Tên tiếng Anh
Public Management
Mã tuyển sinh
7340403
Ngành
Quản lý công (7340403)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Khoa học quản lý
Trường
Trường Kinh tế và Quản lý công
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân Quản lý công có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, khoa học tự nhiên, kinh doanh và quản lý; có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng về quản lý công, quản lý các tổ chức công và chính sách công; có phẩm chất chính trị, đạo đức và trách nhiệm với xã hội; có sức khỏe tốt; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và tự học đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, khoa học tự nhiên, kinh doanh và quản lý
PO2Có kiến thức chuyên sâu về quản lý công, quản lý các lĩnh vực công, quản lý các tổ chức công và chính sách công
PO3Có kỹ năng phân tích và giải quyết các vần đề trong thực tiễn chính sách công, quản lý công và quản lý tổ chức công
PO4Tuân thủ pháp luật; có tinh thần phụng sự, ý thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội; có phẩm chất chính trị và đạo đức; có sức khỏe tốt; có chính kiến và tư duy độc lập; có đủ năng lực tự bổ sung kiến thức, thích nghi với thay đổi của môi trường

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô, ngành, tổ chức và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về khu vực công và quản lý công, quản lý các lĩnh vực công vào phân tích thực tiễn quản lý công.
PLO1.5Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về chính sách công vào phân tích, hoạch định và tổ chức thực thi chính sách công.
PLO1.6Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về các chức năng hoạt động của tổ chức công và quản lý tổ chức công vào giải quyết các vấn đề trong quản lý tổ chức công.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính, xử lý văn bản, sử dụng bảng tính, sử dụng trình chiếu, sử dụng internet … để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
PLO2.2Thành thạo tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo trong việc áp dụng các kỹ năng định lượng và công nghệ, sử dụng các phương pháp và các công cụ quản lý vào phân tích thực tiễn quản lý công.
PLO2.4Thành thạo các kỹ năng phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá chính sách công, chương trình và dự án công.
PLO2.5Thành thạo các kỹ năng quản lý tổ chức công theo quá trình và theo lĩnh vực hoạt động.
PLO2.6Thành thạo kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, làm việc nhóm, truyền thông, giao tiếp, đàm phán và giải quyết xung đột.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc.
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học.
PLO3.4Xác định và thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn, phát triển năng lực tự học tập nâng cao trình độ.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PLO1.1

X

PLO1.2

X

PLO1.3

X

PLO1.4

X

PLO1.5

X

PLO1.6

X

PLO2.1

X

PLO2.2

X

PLO2.3

X

PLO2.4

X

PLO2.5

X

PLO2.6

X

PLO3.1

X

PLO3.2

X

PLO3.3

X

PLO3.4

X

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm:

Cử nhân ngành Quản lý công có lợi thế để trở thành cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp từ trung ương đến địa phương; chuyên viên, nhà quản lý trong các tổ chức phi lợi nhuận, phi chính phủ trong nước và quốc tế trong các lĩnh vực như y tế, giáo dục, an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, . . . ; nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu và giảng viên trong các trường đại học và cao đẳng về quản lý công và chính sách công; tư vấn viên trong các tổ chức tư vấn trong nước và quốc tế về quản lý công và chính sách công; chuyên viên tư vấn chính sách công trong các doanh nghiệp.

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Cử nhân tốt nghiệp ngành Quản lý công có thể học tiếp Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý công của Trường Đại học Kinh tế quốc dân; có lợi thế lớn để tìm học bổng và theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ về Quản lý công và Chính sách công của các trường đại học trên thế giới; và tự học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Quản lý công
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngLUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Quản lý học 1QLKT11013
15Thống kê trong kinh tế và kinh doanhTKKD11293
16Nguyên lý kế toánKTKE11013
17Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
4. Cơ sở ngành
18Hệ thống thông tin quản lýTIHT11023
19Kinh tế đầu tưDTKT11543
20Kinh tế nguồn nhân lựcNLKT11173
21Quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trườngQLKT11123
5. Kiến thức ngành
22Quản lý tổ chức côngQLXH11223
23Khu vực công và quản lý côngQLXH11033
24Luật hành chínhLUCS11143
25Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiPTCC11283
26Lãnh đạo họcQLXH11193
27Chuyên đề thực tế - Quản lý côngQLXH11284
28Chính sách côngQLXH11013
29Marketing dịch vụ côngMKMA11573
30Quản lý dịch vụ côngQLXH11053
31Tài chính côngNHCO11073
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Chính sách khoa học và công nghệQLCN11043
Tâm lý quản lýQLKT11263
Quản lý công nghệQLCN11053
Quản lý tài nguyên và môi trườngMTKT11193
Quản lý tài sản côngNHCO11193
Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức côngNLKT11213
Kinh tế công cộngPTCC11303
Phân tích chính sáchQLKT11083
Kế toán côngKTKE11033
Quản lý chương trình và dự ánQLKT11103
Quản lý nhà nước về đất đaiTNDC11423
Quản lý y tếQLXH11243
Quản lý thay đổiQLKT11283
Quản lý giáo dụcQLXH11213
Quản lý nhà nước đối với tổ chức phi chính phủQLXH11263
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Quản lý côngQLXH112710

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Lecture/Seminar, dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Thi trắc nghiệm; Thi viết; Viết luận; Viết báo cáo; Bài tập thực địa/thực hành; Dự án, . . .

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế và Quản lý công của Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Chương trình cử nhân Kinh tế và Quản lý công của Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học quốc gia Hồ Chí Minh được đưa vào đào tạo từ năm 2001. Đến nay, Chương trình đã đào tạo ra các cán bộ có trình độ cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ theo tiêu chí chất lượng cao, đạt trình độ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực hội tụ cả đức và tài phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

Năm 2019, Chương trình được đã được đánh giá ngoài và đạt chuẩn kiểm định quốc tế bởi tổ chức AUN (ASEAN University Network) với bộ tiêu chuẩn AUN-QA. AUN là tổ chức bảo đảm chất lượng của mạng lưới các trường đại học ASEAN. Bộ tiêu chuẩn  HYPERLINK "https://www.aunsec.org/" \ "_blank" AUN-QA được ban hành năm 2004 bởi mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á gồm 11 tiêu chuẩn bao gồm các nội dung: Kết quả học tập mong đợi, Mô tả chương trình, Cấu trúc và nội dung chương trình, Phương thức dạy và học, đánh giá sinh viên, chất lượng giảng viên, chất lượng đội ngũ cán bộ hỗ trợ, chất lượng sinh viên và các hoạt động hỗ trợ sinh viên, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị, nâng cao chất lượng, đầu ra.

Chương trình cử nhân Quản lý công và phi lợi nhuận của Trường Đại học Wiscosin - Green Bay, Hoa Kỳ

Đại học Wisconsin - Green Bay được thành lập vào năm 1965. Trường Đại học Wisconsin - Green Bay xếp hạng 66 trong nhóm các trường đại học khu vực Trung Tây (#66 in Regional Universities Midwest) và xếp hạng 18 trong các trường đại học công lập hàng đầu ở vùng Trung Tây (#18 in Top Public Schools).

Chương trình cử nhân Quản lý công và phi lợi nhuận tại Trường Đại học Wisconsin - Green Bay được xếp hạng 192 trong danh sách các trường tốt nhất (College Factual's Best Schools) về quản lý công. Chương trình này cũng được xếp hạng thứ 3 của Trường Đại học Wisconsin - Green Bay.

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

- Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị - Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

- Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quản trị - Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.