Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Quan hệ Công chúng (PR) có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý, quản trị kinh doanh; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về Quan hệ Công chúng; có khả năng làm việc độc lập, thích ứng nhanh với các nhiệm vụ cụ thể thuộc chức năng Quan hệ Công chúng, có năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên; có năng lực về thể chất, tinh thần để thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và vị trí công việc đảm trách. |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh, marketing; có kiến thức chuyên sâu về quan hệ công chúng. |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp, đề xuất giải pháp cho các vấn đề quan hệ công chúng; thích ứng với toàn cầu hoá và CMCN4.0. |
| PO4 | Có kiến thức và kỹ năng về CNTT để tìm kiếm và phân tích thông tin phục vụ ra các quyết định quan hệ công chúng. |
| PO5 | Có khả năng sử dụng thành thạo ngôn ngữ chuyên môn bằng tiếng Việt và tiếng Anh; có năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ, trở thành công dân toàn cầu. |
| PO6 | Có năng lực làm việc độc lập; khả năng giao tiếp tốt; phối hợp làm việc nhóm, chịu được áp lực và thích ứng nhanh với những nhiệm vụ cụ thể thuộc chức năng quan hệ công chúng. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý, marketing và quan hệ công chúng vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được kiến thức CNTT, kiến thức phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng kiến thức chung của nhóm ngành báo chí và truyền thông để phối hợp chức năng quan hệ công chúng với các chức năng khác, hướng tới đạt mục tiêu của doanh nghiệp/tổ chức. |
| PLO1.5 | Vận dụng kiến thức ngành quan hệ công chúng vào vào đề xuất giải pháp: nghiên cứu công chúng, lựa chọn công chúng mục tiêu, định vị; xây dựng chiến lược, kế hoạch quan hệ công chúng; thiết kế, cải tiến và phát triển chương trình truyền thông và quan hệ công chúng và những nội dung marketing khác cho doanh nghiệp/tổ chức. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Kết hợp kỹ thuật thu thập, phân tích dữ liệu (định tính, định lượng); sử dụng mô hình phân tích, diễn giải, khai thác dữ liệu về môi trường quan hệ công chúng, hành vi công chúng và doanh nghiệp/tổ chức; vận dụng vào việc ra quyết định quan hệ công chúng. |
| PLO2.4 | Thành thạo kỹ năng giao tiếp: viết báo cáo, thuyết trình, trao đổi chuyên môn về quan hệ công chúng; có khả năng tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để có thể tiếp tục học tập ở bậc cao hơn. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
PO1 | PO2 | PO3 | |
|---|---|---|---|
PLO1.1 | x | ||
PLO1.2 | x | ||
PLO1.3 | x | ||
PLO1.4 | x | ||
PLO1.5 | x | ||
PLO1.6 | x | ||
PLO2.1 | x | ||
PLO2.2 | x | ||
PLO2.3 | x | ||
PLO2.4 | x | ||
PLO2.5 | x | ||
PLO2.6 | x | ||
PLO3.1 | x | ||
PLO3.2 | x | ||
PLO3.3 | x |
Cơ hội việc làm: Cử nhân Ngành Quan hệ Công chúng có khả năng làm việc tại các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức tài chính - ngân hàng, quỹ đầu tư… với chức danh như: chuyên gia về quan hệ với các hệ thống truyền thông; cán bộ hoạch định chiến lược quan hệ công chúng; chuyên gia truyền thông nội bộ và đối ngoại, chuyên gia về thông tin công cộng; chuyên viên gây quỹ và phát triển cộng đồng; có thể trở thành giám đốc truyền thông quan hệ công chúng, giảng viên Ngành Quan hệ Công chúng, cán bộ nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo về kinh tế-xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Nếu tiếp tục con đường học thuật, nghiên cứu và được đào tạo ở trình độ sau đại học cử nhân ngành Quan hệ công chúng có thể trở thành giảng viên về Quan hệ Công chúng/Marketing cán bộ nghiên cứu ở các cơ sở đào tạo về lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Lý thuyết, thảo luận và tình huống.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống.
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Được xây dựng và phát triển dựa trên tham khảo từ các chương trình của Đại học Leeds Beckett, Vương quốc Anh; Đại học RMIT, Úc; Đại học Boston, Hoa Kỳ; Học viện Báo chí và Tuyên truyền; Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐH QGHN.
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quan hệ công chúng và Marketing, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy;
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên;
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý), phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Quan hệ công chúng và Marketing, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.