NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Ngân hàng – CT1 · Tài chính - Ngân hàng (7340201) · Viện Ngân hàng - Tài chính | Chương trình đào tạo NEU

Ngân hàng

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Ngân hàng
Tên tiếng Anh
Banking
Mã tuyển sinh
CT1
Ngành
Tài chính - Ngân hàng (7340201)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K63 - 2021
Khoa/Viện
Viện Ngân hàng - Tài chính
Chỉ tiêu tuyển sinh
150
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Ngân hàng hướng tới mục tiêu đào tạo cử nhân Ngân hàng có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: đạt chuẩn đầu ra theo quy định tại Thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp ra trường, cử nhân ngành ngân hàng có nhiều cơ hội nghề nghiệp tại các tổ chức với môi trường làm việc năng động, quốc tế hóa, gồm: (i) Các ngân hàng trong và ngoài nước như ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng hợp tác xã; (ii) Các định chế tài chính trung gian như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân…; (iii) Các cơ quan quản lý nhà nước về Tài chính - Ngân hàng từ trung ương đến địa phương như: Ngân hàng Nhà nước, Bộ/Sở Tài chính; Bộ/ Sở Kế hoạch Đầu tư…; (iv) Các công ty khởi nghiệp (Startup); (v) Các Viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước; (vi) Các doanh nghiệp kinh doanh khác trên thị trường. - Trình độ ngoại ngữ và tin học: đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

CHUẨN ĐẦU RA

CĐR Mô tả Mã CĐR Áp dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kinh CĐR 1 tế, kinh doanh và hệ thống tài chính; Phân tích hoạt động nghiệp vụ, quản trị và quản lý của các định chế tài chính, trong đó tập trung vào các tổ CĐR 2 chức tín dụng; Hiểu biết các kiến thức về pháp luật và quy định của Chuẩn đầu ra về CĐR 3 ngành ngân hàng; kiến thức Đánh giá các chủ đề tài chính ngân hàng trong nước và thế giới thông qua các phương pháp phân tích định CĐR 4 lượng và định tính. Hiểu biết về thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đảng CĐR 5 Cộng sản Việt Nam, và tư tưởng Hồ Chí Minh. Có các kỹ năng làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm năng động và đa dạng; các kỹ năng giao tiếp Chuẩn đầu ra về bằng văn bản, viết báo cáo và thuyết trình chuyên CĐR 6 kỹ năng môn liên quan tới chiến lược, kế hoạch và thực thi các mảng hoạt động; có đủ kiến thức về giáo dục thể chất và quốc phòng theo yêu cầu. Chuẩn đầu ra tin học (chứng chỉ tin học quốc tế MOS/IC3/ICLD) theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD CĐR Ngoại ngữ CĐR 7 ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 và tương đương) theo Quyết định số CĐR Tin học CĐR 8 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa Chuẩn đầu ra về phương và các quy định của luật pháp. năng lực tự chủ, Có năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ. CĐR 9 tự chịu trách nhiệm Có ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và các nhiệm vụ được giao

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Kinh tế quốc dân.

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: định của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: định của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Ngân hàng
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Học phần của trường
6Pháp luật đại cươngLUCS11293
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Tiếng Anh 1NNKC11313
11Tiếng Anh 2NNKC11323
12Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
13Lý thuyết xác suất và thống kê toánTOKT11453
14Quản trị kinh doanh 1QTTH11023
15Lý thuyết tài chính tiền tệ 1NHLT11013
16Kinh tế lượng 1TOKT11013
4. Giáo dục quốc phòng
17Giáo dục quốc phòng và an ninhGDQP8
5. Cơ sở ngành
18Toán tài chínhNHTM11133
19Nguyên lý kế toánKTKE11013
20Ngân hàng thương mại 1NHTM11023
21Lý thuyết tài chính tiền tệ 2NHLT11033
22Tài chính doanh nghiệp 1NHTC11043
23Quản trị rủi roNHTM11143
6. Kiến thức ngành
24Tiếng Anh ngành Tài chính Ngân hàngNHTM11033
25Thị trường chứng khoán 1NHCK11023
26Ngân hàng thương mại 2NHTM11113
27Tài chính công 1NHCO11023
28Tài chính doanh nghiệp 2NHTC11103
29Tài chính quốc tế 1NHQT11023
30Thanh toán quốc tếNHQT11123
31Kế toán ngân hàngNHTM11073
32Ngân hàng phát triểnNHTM11093
33Chuyên đề Marketing ngân hàngNHTM11083
Tự chọn (SV tự chọn 5/10 học phần)
34 - 38Kế toán tài chínhKTTC11053
Thị trường chứng khoán 2NHCK11103
Phân tích và đầu tư chứng khoánNHCK11063
Chứng khoán phái sinhNHCK11163
ThuếNHCO11113
Tài chính quốc tế 2NHQT11113
Tài chính công 2NHCO11093
Thẩm định tài chính dự ánNHTC11123
Phân tích tài chínhNHTC11083
Tài chính công ty đa quốc giaNHQT11093
7. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 6/17 học phần)
39 - 44Quản trị chiến lượcQTKD11323
Đề án Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11083
Quản lý tài sản côngNHCO11193
Kinh tế quốc tếTMKQ11233
Kinh tế phát triểnPTKT11283
Mô hình toán kinh tếTOKT11423
Ngân hàng trung ươngNHLT11063
Kinh tế lượng 2TOKT11283
Pháp luật ngân hàngLUKD11873
Tài chính cá nhânNHTM11193
Đo lường MarketingMKMA11653
Hành vi người tiêu dùngMKMA11013
Quản trị quan hệ khách hàngMKBH11093
Kinh tế đầu tưDTKT11543
Tài chính vi môNHTM11223
Kinh doanh quốc tếTMKD11283
Đề án Ngân hàngNHTM11233
8. Thực tập
45Chuyên đề thực tập - Ngân hàngNHTM110410

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ: Theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện  Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 hoặc 03 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.  Sinh viên nhập học được đăng ký học mặc định trong học kỳ 1, các học kỳ sau sinh viên tự đăng ký học theo kế hoạch giảng dạy của trường. Các học phần được sắp xếp linh hoạt theo từng học kỳ, sinh viên có thể đăng ký học trước hoặc sau các học phần, không bắt buộc theo trình tự của kế hoạch dự kiến nếu đáp ứng các điều kiện của học phần đăng ký.  Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.  Nội dung cần đạt được của từng học phần được mô tả trong đề cương chi tiết học phần.  Khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.  Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên tích lũy đủ khối lượng kiến thức của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra Tin học và Ngoại ngữ, có chứng chỉ GDQP và AN, hoàn thành các học phần GDTC và các quy định khác của trường.

KT. VIỆN TRƯỞNG