NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Luật kinh tế – 7380107 · Luật kinh tế (7380107) · Khoa Luật · Trường Kinh tế và Quản lý công | Chương trình đào tạo NEU

Luật kinh tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Luật kinh tế
Tên tiếng Anh
Economic Law
Mã tuyển sinh
7380107
Ngành
Luật kinh tế (7380107)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Luật
Trường
Trường Kinh tế và Quản lý công
Chỉ tiêu tuyển sinh
80
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung: Chương trình Đào tạo (CTĐT) trình độ đại học ngành luật kinh tế hướng tới mục tiêu đào tạo cử nhân luật kinh tế có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật kinh doanh để tham gia vào thị trường lao động chất lượng cao, phục vụ hoạt động kinh doanh, thương mại, tư vấn, đầu tư giữa các pháp nhân, cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Ngoài ra, chương trình đào tạo ngành luật kinh tế còn trang bị cho sinh viên tư duy pháp lý, kỹ năng, phẩm chất cần thiết để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của kinh tế - xã hội. Có ý thức, trách nhiệm thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến thức cơ bản, nền tảng về pháp luật, có kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực pháp luật.
PO3Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật thành lập và quản trị doanh nghiệp, hợp đồng thương mại, hợp đồng thương mại quốc tế, đầu tư, đất đai, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại…
PO4Có kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình;
Có kỹ năng làm việc độc lập và kỹ năng làm việc nhóm;
Có kỹ năng sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin và làm việc trong môi trường internet;
Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ vào các công việc chuyên môn của ngành luật kinh tế;
Có kỹ năng đàm phán, giao kết, soạn thảo và tổ chức thực hiện các loại hợp đồng trong kinh doanh, thương mại; phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin, chứng cứ về một sự kiện pháp lý; tư vấn và giải quyết các tranh chấp trong hoạt động kinh doanh, thương mại;
Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá thông tin, chứng cứ để giải quyết hợp lý các vấn đề pháp lý.
PO5Có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và có trách nhiệm với xã hội;
Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;
Có năng lực tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
Biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của luật pháp, nhận thức đúng đắn về trách nhiệm được giao;
Có năng lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch, có năng lực đánh giá, đề xuất sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Sinh viên có nhận thức, hiểu biết về Chủ nghĩa xã hội khoa học, về Đảng Cộng sản Việt Nam, về tư tưởng Hồ Chí Minh và có khả năng lĩnh hội, tuân thủ tư tưởng Hồ Chí Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
PLO1.2Sinh viên hiểu được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
PLO1.3Sinh viên ứng dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam trong học tập, nghiên cứu và học tập các môn học khác và các tri thức của nhân loại vào đời sống thực tiễn trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu biết được các kiến thức nền tảng về pháp luật; Có kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực pháp luật kinh tế để giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật kinh tế và đảm bảo có thể tiếp tục tự nghiên cứu và học tập ở trình độ cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ luật.
PLO1.5Có kiến thức pháp luật chuyên sâu về: thành lập và quản trị doanh nghiệp, hợp đồng thương mại, hợp đồng thương mại quốc tế, đầu tư, đất đai, cạnh tranh, giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại v.v..
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Kỹ năng sử dụng tiếng Anh pháp lý phục vụ công việc.
PLO2.4Kỹ năng sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin, tìm kiếm văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công việc.
PLO2.5Kỹ năng phân tích, tổng hợp thông tin của các tình huống pháp lý.
PLO2.6Kỹ năng làm việc nhóm.
PLO2.7Kỹ năng giải quyết các vấn đề pháp lý.
PLO2.8Kỹ năng giao tiếp, trình bày và thuyết trình.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau.
PLO3.2Có năng lực tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
PLO3.3Có năng lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch; đề xuất sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
PLO3.4Có đạo đức nghề nghiệp.
PLO3.5Biết tuân thủ quy tắc, quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và các quy định của luật pháp; nhận thức đúng đắn về trách nhiệm được giao.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

(Ma trận chi tiết xem trong tài liệu CTĐT đính kèm)

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Luật Kinh tế có thể làm việc tại các địa chỉ sau:

Tại các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế khác, các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế;

Tại các tổ chức hành nghề luật như: Công ty Luật, Văn phòng Luật sư, Văn phòng Công chứng, Trung tâm Trọng tài thương mại, Trung tâm Hòa giải thương mại, Trung tâm Tư vấn pháp luật…;

Tại các cơ quan nhà nước khác ở trung ương và địa phương;

Tại các Tổ chức phi Chính phủ, Tổ chức liên Chính phủ, Tổ chức quốc tế…;

Tại các viện, trung tâm nghiên cứu; các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước.

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học sau đại học ngành Luật Kinh tế, ngành Luật tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hoặc các cơ sở đào tạo luật khác.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Luật kinh tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Lý luận nhà nước và pháp luật 1LUCS11283
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Triết học Mác - LêninLLNL11053
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Lý luận nhà nước và pháp luật 2LUCS11073
15Luật hiến phápLUCS11043
16Luật dân sự 1LUCS11123
17Luật hành chínhLUCS11143
4. Cơ sở ngành
18Luật hình sự 1LUCS11153
19Công pháp quốc tếLUKD11013
20Luật dân sự 2LUCS11383
21Tư pháp quốc tếLUKD11233
5. Kiến thức ngành
22Luật lao độngLUKD11083
23Pháp luật đất đaiLUKD11943
24Luật thương mại 1LUKD11103
25Luật thương mại 2LUKD11113
26Luật sở hữu trí tuệLUKD11733
27Chuyên đề thực tế - Luật kinh tếLUKD111074
28Luật tố tụng dân sựLUCS11373
29Luật thương mại quốc tếLUKD11123
30Pháp luật tài chínhLUKD11883
31Kỹ năng xác lập và thực hiện hợp đồng thương mại (tiếng Anh)LUKD11333
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Pháp luật an sinh xã hộiLUKD11653
Luật WTOLUKD11913
Pháp luật môi trườngLUKD11863
Tiếng Anh pháp lýLUCS11413
Pháp luật ngân hàngLUKD11873
Pháp luật giao dịch điện tửLUKD11813
Pháp luật kinh doanh bảo hiểmLUKD11843
Pháp luật về đầu tưLUKD11633
Pháp luật hải quan Việt NamLUKD11823
Luật trọng tài quốc tếLUKD11983
Pháp luật thi hành án dân sựLUKD111023
Kỹ năng tư vấn pháp luậtLUKD11933
Pháp luật đấu thầuLUKD11793
Pháp luật hàng hải quốc tếLUKD111013
Pháp luật cạnh tranhLUKD11763
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Luật kinh tếLUKD1110410

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình sử dụng nhiều phương pháp giảng dạy khác nhau, như phương pháp giảng dạy truyền thống, phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar; phương pháp dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra; Viết luận…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

(1) Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh doanh, trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, link tra cứu:

HYPERLINK "https://law.vnu.edu.vn/article-Chuong-trinh-dao-tao-(dieu-chinh)-ban-hanh-11-08-2023-28684-1217.html"https://law.vnu.edu.vn/article-Chuong-trinh-dao-tao-(dieu-chinh)-ban-hanh-11-08-2023-28684-1217.html

(2) Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế, trường Đại học Vinh, link tra cứu:

HYPERLINK "https://phongdaotao.vinhuni.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-tiep-can-cdio/khung-chuong-trinh/seo/chuong-trinh-dao-tao-nganh-luat-kinh-te-ap-dung-tu-khoa-62-tro-di-108058"https://phongdaotao.vinhuni.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-tiep-can-cdio/khung-chuong-trinh/seo/chuong-trinh-dao-tao-nganh-luat-kinh-te-ap-dung-tu-khoa-62-tro-di-108058

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai… được báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.