Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung: Chương trình Đào tạo (CTĐT) trình độ đại học ngành luật hướng tới mục tiêu đào tạo cử nhân luật có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội; có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu về pháp luật và có khả năng thực hiện tốt các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực pháp luật; Có ý thức, trách nhiệm thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực pháp luật.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội |
| PO2 | Có kiến thức cơ bản, nền tảng về pháp luật; có kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực pháp luật; |
| PO3 | Có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật hành chính, hình sự, dân sự, lao động, hôn nhân và gia đình, hợp đồng, giải quyết tranh chấp. |
| PO4 | - Có kỹ năng làm việc nhóm và thuyết trình; - Có kỹ năng sử dụng máy tính và sử dụng ngoại ngữ vào các công việc chuyên môn của ngành Luật; - Có kỹ năng vận dụng linh hoạt kiến thức của ngành Luật để giải quyết các vấn đề pháp lý. |
| PO5 | - Có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và có trách nhiệm với xã hội; - Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Sinh viên có nhận thức, hiểu biết về Chủ nghĩa xã hội khoa học, về Đảng Cộng sản Việt Nam, về tư tưởng Hồ Chí Minh và có khả năng lĩnh hội, tuân thủ tư tưởng Hồ Chí Minh dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. |
| PLO1.2 | Sinh viên hiểu được thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và ứng dụng trong học tập, nghiên cứu và học tập các môn học khác và các tri thức của nhân loại vào đời sống thực tiễn trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.3 | Hiểu biết được các kiến thức nền tảng về pháp luật. |
| PLO1.4 | Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên môn về các lĩnh vực pháp luật. |
| PLO1.5 | Có khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu của một số lĩnh vực pháp luật hành chính, hình sự, dân sự, hôn nhân gia đình, lao động, hợp đồng, giải quyết tranh chấp. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Vận dụng thành thạo các kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình |
| PLO2.4 | Vận dụng tốt các kỹ năng sử dụng máy tính và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn của ngành luật |
| PLO2.5 | Vận dụng linh hoạt kiến thức của ngành Luật để giải quyết các vấn đề pháp lý. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức và có trách nhiệm với xã hội; |
| PLO3.2 | Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | |
PLO1.1 | X | ||||
PLO1.2 | X | ||||
PLO1.3 | X | ||||
PLO1.4 | X | ||||
PLO1.5 | X | ||||
PLO2.1 | X | ||||
PLO2.2 | X | ||||
PLO2.3 | X | ||||
PLO2.4 | X | ||||
PLO2.5 | X | ||||
PLO3.1 | X | ||||
PLO3.2 | X |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Luật có thể việc làm tại các địa chỉ sau:
+ Làm việc trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương trong hệ thống lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Làm việc trong các tổ chức hành nghề luật, cung cấp dịch vụ pháp lý như: văn phòng, công ty luật; phòng, văn phòng công chứng; văn phòng thừa phát lại; trung tâm trọng tài thương mại; trung tâm hoà giải thương mại.
+ Làm việc tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước;
+ Làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;
+ Làm việc tại các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể tiếp tục học sau đại học ngành luật, ngành luật kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hoặc các cơ sở đào tạo luật khác.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
-Chương trình đào tạo ngành Luật, trường Đại học Luật Hà Nội, link tra cứu:
HYPERLINK "https://dt.hlu.edu.vn/Images/Post/files/Ph%C3%B2ng%20%C4%90%C3%A0o%20T%E1%BA%A1o/Quy%20ch%E1%BA%BF%20CT%C4%90T/Ng%C3%A0nh%20Lu%E1%BA%ADt.pdf"https://dt.hlu.edu.vn/Images/Post/files/Ph%C3%B2ng%20%C4%90%C3%A0o%20T%E1%BA%A1o/Quy%20ch%E1%BA%BF%20CT%C4%90T/Ng%C3%A0nh%20Lu%E1%BA%ADt.pdf
- Chương trình đào tạo ngành Luật, trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội, link tra cứu:
HYPERLINK "https://drive.google.com/file/d/1DC_QiD6X71e_VCDXvkZmQUCcHe7cK3_m/view"https://drive.google.com/file/d/1DC_QiD6X71e_VCDXvkZmQUCcHe7cK3_m/view
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và Hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Khoa học Xã hội và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.