NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Kỹ thuật phần mềm – EP17 · Kỹ thuật phần mềm (7480103) · Khoa Công nghệ thông tin · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Kỹ thuật phần mềm

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Kỹ thuật phần mềm
Tên tiếng Anh
Software Engineering
Mã tuyển sinh
EP17
Ngành
Kỹ thuật phần mềm (7480103)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Công nghệ thông tin
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân ngành Kỹ thuật phần mềm có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt; có hiểu biết cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức và kỹ năng về Máy tính và Công nghệ thông tin, có kiến thức sâu rộng về các nguyên lý, ứng dụng, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực phát triển phần mềm. Việc đào tạo cũng hướng tới phát triển các tố chất và kỹ năng của sinh viên không chỉ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động mà còn phản ánh tầm quan trọng của tính bền vững, tư duy đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, khả năng nghiên cứu và tiếp tục học tập nâng cao.

Mục tiêu cụ thể

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin.
PO3Có kỹ năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề chuyên sâu ngành Kỹ thuật phần mềm
PO4Có kỹ năng tìm kiếm và phân tích thông tin phục vụ cho việc tự nâng cao kiến thức chuyên sâu và liên ngành.
PO5Có kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ giao tiếp và chuyên ngành để phục vụ học tập và công việc.
PO6Có năng lực làm việc độc lập, khả năng giao tiếp, phối hợp nhóm, chịu được áp lực và thích ứng nhanh chóng với những nhiệm vụ cụ thể.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn về kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
b.Chuẩn về kiến thức của ngành
PLO1.3Vận dụng được các lý thuyết toán và các kiến thức khoa học cơ bản để học về các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin
PLO1.4Vận dụng được các kiến thức nền tảng về Máy tính và Công nghệ thông tin
PLO1.5Vận dụng các kiến thức chuyên sâu theo định hướng phát triển phần mềm để thiết kế và phát triển, tích hợp và triển khai các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực quản lý, quản trị, thương mại điện tử...
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.2Thành thạo các kỹ năng lập trình, hiểu biết về quy trình phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng, kiểm thử và đảm bảo chất lượng.
PLO2.3Vận dụng các phương pháp thiết kế để phát triển các sản phẩm phần mềm theo yêu cầu của khách hàng.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc.
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học.
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, nghiên cứu đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO1.1x
PLO1.2x
PLO1.3x
PLO1.4x
PLO1.5x
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3x
PLO3.1x
PLO3.2x
PLO3.3x
PLO3.4x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể tham gia vào các hoạt động phát triển phần mềm tại các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Công việc này bao gồm việc tham gia vào quy trình nghiên cứu và phát triển phần mềm từ việc thiết kế, lập trình, kiểm thử, đến triển khai và bảo trì. Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể đảm nhận các vai trò như phân tích nghiệp vụ, lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kiểm thử viên, quản lý dự án phần mềm, và các vị trí khác liên quan đến việc phát triển và quản lý tích hợp các sản phẩm phần mềm. Ngoài ra, họ cũng có thể tham gia vào việc nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực phát triển phần mềm, thúc đẩy sự tiến bộ trong công nghệ và phương pháp phát triển phần mềm mới.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể tham gia vào các hoạt động phát triển phần mềm tại các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Công việc này bao gồm việc tham gia vào quy trình nghiên cứu và phát triển phần mềm từ việc thiết kế, lập trình, kiểm thử, đến triển khai và bảo trì. Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể đảm nhận các vai trò như phân tích nghiệp vụ, lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kiểm thử viên, quản lý dự án phần mềm, và các vị trí khác liên quan đến việc phát triển và quản lý tích hợp các sản phẩm phần mềm. Ngoài ra, họ cũng có thể tham gia vào việc nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực phát triển phần mềm, thúc đẩy sự tiến bộ trong công nghệ và phương pháp phát triển phần mềm mới.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Kỹ thuật phần mềm
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Pháp luật đại cươngEP17.LUCS11293
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của Đại học
7Đại sốEP17.TOCB11013
8Ngoại ngữ 1EP17.NNKC11683
9Kinh tế vi mô 1EP17.KHMI11013
10Lý thuyết xác suất và thống kê toánEP17.TOKT11453
11Ngoại ngữ 2EP17.NNKC11693
12Kinh tế vĩ mô 1EP17.KHMA11013
13Ngoại ngữ 3EP17.NNKC11703
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Nhập môn Công nghệ thông tinEP17.CNTT11163
15Toán rời rạcEP17.TOCB11073
16Cơ sở dữ liệuEP17.TIKT11303
17Cấu trúc dữ liệu và giải thuậtEP17.TIHT11013
4. Các học phần chung của nhóm ngành
18Phương pháp tínhEP17.CNTT11823
19Lập trình hướng đối tượngEP17.CNTT11313
20Cơ sở lập trìnhEP17.CNTT11283
21Hệ điều hànhEP17.CNTT11073
5. Các học phần bắt buộc
22Tiếng Anh chuyên ngànhEP17.CNTT11923
23Phân tích nghiệp vụEP17.CNTT11373
24Hệ quản trị cơ sở dữ liệuEP17.CNTT11523
25Quản lý dự án Công nghệ thông tinEP17.CNTT11593
26Kiến trúc và thiết kế phần mềmEP17.CNTT111093
27Phân tích và thiết kế hệ thốngEP17.CNTT11173
28Bảo mật phần mềm và cơ sở dữ liệuEP17.CNTT11993
29Chuyên đề thực tế - Kỹ thuật phần mềmEP17.CNTT111084
30Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềmEP17.CNTT11783
31Kỹ nghệ phần mềmEP17.TIHT11043
6. Các học phần tự chọn
32Phát triển ứng dụng trí tuệ nhân tạoEP17.CNTT111143
33Khóa luận tốt nghiệp - Kỹ thuật phần mềmEP17.CNTT1111010
Tự chọn (SV tự chọn 10/14 học phần)
34 - 43Lập trình PythonEP17.CNTT11803
Thiết kế và lập trình WEBEP17.CNTT11643
Lập trình JavaEP17.CNTT11533
Lập trình song song và phân tánEP17.CNTT111073
Lập trình phân tích dữ liệuEP17.CNTT11873
Lập trình GameEP17.CNTT111113
Quản trị kinh doanh 1EP17.QTTH11023
Tương tác người máyEP17.CNTT111133
Lập trình ứng dụngEP17.CNTT11333
Phát triển ứng dụng di độngEP17.CNTT11573
Tích hợp và triển khai phần mềmEP17.CNTT111123
Phát triển phần mềm mã nguồn mở và ứng dụngEP17.TIKT11353
Phát triển phần mềm hướng dịch vụEP17.CNTT11903
Điện toán đám mâyEP17.CNTT11673
7. Chuyên sâu
Tự chọn
44Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh và quản lýEP17.TIHT11233

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

  • Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.
  • Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.
  • Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.
  • Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.
  • Tăng cường số buổi tham quan, học tập trực tiếp tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

  • Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
  • Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
  • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
  • Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng:

  • Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
  • Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
  • Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

  • Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
  • Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
  • Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
  • Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
  • Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
  • Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.