Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân ngành Kỹ thuật phần mềm có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt; có hiểu biết cơ bản về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh; nắm vững kiến thức và kỹ năng về Máy tính và Công nghệ thông tin, có kiến thức sâu rộng về các nguyên lý, ứng dụng, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực phát triển phần mềm. Việc đào tạo cũng hướng tới phát triển các tố chất và kỹ năng của sinh viên không chỉ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động mà còn phản ánh tầm quan trọng của tính bền vững, tư duy đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, khả năng nghiên cứu và tiếp tục học tập nâng cao.
Mục tiêu cụ thể
| Mã /Code | Mô tả /Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên. |
| PO2 | Có kiến thức nền tảng về kinh tế; có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin. |
| PO3 | Có kỹ năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề chuyên sâu ngành Kỹ thuật phần mềm |
| PO4 | Có kỹ năng tìm kiếm và phân tích thông tin phục vụ cho việc tự nâng cao kiến thức chuyên sâu và liên ngành. |
| PO5 | Có kỹ năng sử dụng thành thạo ngoại ngữ giao tiếp và chuyên ngành để phục vụ học tập và công việc. |
| PO6 | Có năng lực làm việc độc lập, khả năng giao tiếp, phối hợp nhóm, chịu được áp lực và thích ứng nhanh chóng với những nhiệm vụ cụ thể. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn về kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| b. | Chuẩn về kiến thức của ngành |
| PLO1.3 | Vận dụng được các lý thuyết toán và các kiến thức khoa học cơ bản để học về các ngành Máy tính và Công nghệ thông tin |
| PLO1.4 | Vận dụng được các kiến thức nền tảng về Máy tính và Công nghệ thông tin |
| PLO1.5 | Vận dụng các kiến thức chuyên sâu theo định hướng phát triển phần mềm để thiết kế và phát triển, tích hợp và triển khai các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực quản lý, quản trị, thương mại điện tử... |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học” |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.2 | Thành thạo các kỹ năng lập trình, hiểu biết về quy trình phát triển phần mềm, cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng, kiểm thử và đảm bảo chất lượng. |
| PLO2.3 | Vận dụng các phương pháp thiết kế để phát triển các sản phẩm phần mềm theo yêu cầu của khách hàng. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc. |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học. |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, nghiên cứu đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
| PLO1.1 | x | |||||
| PLO1.2 | x | |||||
| PLO1.3 | x | |||||
| PLO1.4 | x | |||||
| PLO1.5 | x | |||||
| PLO2.1 | x | |||||
| PLO2.2 | x | |||||
| PLO2.3 | x | |||||
| PLO3.1 | x | |||||
| PLO3.2 | x | |||||
| PLO3.3 | x | |||||
| PLO3.4 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể tham gia vào các hoạt động phát triển phần mềm tại các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Công việc này bao gồm việc tham gia vào quy trình nghiên cứu và phát triển phần mềm từ việc thiết kế, lập trình, kiểm thử, đến triển khai và bảo trì. Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể đảm nhận các vai trò như phân tích nghiệp vụ, lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kiểm thử viên, quản lý dự án phần mềm, và các vị trí khác liên quan đến việc phát triển và quản lý tích hợp các sản phẩm phần mềm. Ngoài ra, họ cũng có thể tham gia vào việc nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực phát triển phần mềm, thúc đẩy sự tiến bộ trong công nghệ và phương pháp phát triển phần mềm mới.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể tham gia vào các hoạt động phát triển phần mềm tại các doanh nghiệp và tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin. Công việc này bao gồm việc tham gia vào quy trình nghiên cứu và phát triển phần mềm từ việc thiết kế, lập trình, kiểm thử, đến triển khai và bảo trì. Cử nhân ngành Kỹ thuật Phần mềm có thể đảm nhận các vai trò như phân tích nghiệp vụ, lập trình viên, kỹ sư phần mềm, kiểm thử viên, quản lý dự án phần mềm, và các vị trí khác liên quan đến việc phát triển và quản lý tích hợp các sản phẩm phần mềm. Ngoài ra, họ cũng có thể tham gia vào việc nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực phát triển phần mềm, thúc đẩy sự tiến bộ trong công nghệ và phương pháp phát triển phần mềm mới.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Giảng viên:
Trợ giảng:
Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.