NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Kinh tế Y tế – EP24 · Kinh tế (7310101) · Khoa Kinh tế học | Chương trình đào tạo NEU

Kinh tế Y tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Kinh tế Y tế
Tên tiếng Anh
Health Economics
Mã tuyển sinh
EP24
Ngành
Kinh tế (7310101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Kinh tế học
Chỉ tiêu tuyển sinh
40
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

*Mục tiêu chung:

Mục tiêu chung củachương trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng và tư duy của một nhà kinh tế để phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cho các vấn đề kinh tế, tài chính và chính sách trong lĩnh vực y tế. Bên cạnh đó, chương trình nhằm cung cấp cho sinh viên những phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội.

Chương trình tập trung vào kinh tế học, chính sách công, thị trường và phân tích dữ liệu trong y tế, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện nay.

*Mục tiêu cụ thể:

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học xã hội.
PO2Có kiến thức nền tảng của ngành kinh tế, bao gồm toán và thống kê kinh tế, kinh tế lượng, khoa học dữ liệu, các nguyên lý của kinh tế thị trường và tài chính doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc phân tích các vấn đề kinh tế – xã hội nói chung và lĩnh vực y tế nói riêng.
PO3Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế học, kinh tế y tế và có khả năng vận dụng các kiến thức này vào phân tích hệ thống y tế và các thị trường dịch vụ y tế dưới góc độ kinh tế, bao gồm tổ chức và vận hành hệ thống y tế; vai trò của nhà nước, thị trường và khu vực tư nhân; các vấn đề thất bại thị trường, bất cân xứng thông tin; cơ chế chi trả, khuyến khích tài chính và bảo hiểm y tế.
PO4Có khả năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu liên quan đến y tế và dân số; đánh giá hiệu quả của các chương trình, dự án và chính sách y tế; viết báo cáo phân tích và đề xuất khuyến nghị chính sách phục vụ công việc thực tế.
PO5Có kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong công việc; có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm trong công việc.
PO6Có sức khỏe và năng lực tự học, tự nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng những kiến thức nâng cao về kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, kinh tế học hành vi, kinh tế công cộng, kinh tế học những vấn đề xã hội,... vào phân tích kinh tế trong lĩnh vực y tế, bao gồm cung cầu, giá cả, thị trường và thất bại thị trường trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
PLO1.5Vận dụng các lý thuyết kinh tế chuyên sâu vào phân tích kinh tế y tế và đánh giá tác động của những thay đổi chính sách đối với người sử dụng dịch vụ, các cơ sở y tế, thị trường và nền kinh tế trong thực tiễn.
PLO1.6Vận dụng được các kỹ thuật phân tích định lượng trong phân tích và đánh giá tác động của các thay đổi chính sách trong lĩnh vực y tế; có khả năng sử dụng các kết quả phân tích định lượng trong quá trình ra quyết định ở cấp độ cơ sở cung cấp dịch vụ (các bệnh viện, trung tâm y tế…) và cả nước.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet … để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học)
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo trong việc sử dụng các công cụ từ cơ bản đến chuyên sâu trong phân tích, xây dựng, thiết kế và phối hợp tổ chức thực hiện các đánh giá và nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội và chính sách trong lĩnh vực y tế.
PLO2.4Phát triển khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc, kết hợp kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, truyền thông với tư duy phản biện, sáng tạo để giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO1xxxx
PLO2xxxx
PLO3xx

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Với kiến thức và kỹ năng đạt được theo các mục tiêu đào tạo, cử nhân Kinh tế y tế có thể làm việc trong các lĩnh vực sau:

  • Khu vực nhà nước và các cơ quan quản lý liên quan đến y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội với các vị trí như chuyên viên phân tích chính sách y tế, chuyên viên kế hoạch – tài chính – tổng hợp, chuyên viên bảo hiểm y tế hoặc chuyên viên nghiên cứu và đánh giá chương trình y tế tại các bộ, ngành và địa phương.
  • Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các dự án phát triển trong lĩnh vực y tế và xã hội với các vị trí như cán bộ dự án, cán bộ nghiên cứu, chuyên viên theo dõi và đánh giá (M&E) hoặc trợ lý phân tích chính sách trong môi trường làm việc chuyên nghiệp, sử dụng tiếng Anh.
  • Khu vực doanh nghiệp và tư nhân, đặc biệt là các doanh nghiệp bảo hiểm, bệnh viện, tập đoàn y tế và các công ty cung cấp dịch vụ liên quan đến y tế với các vị trí như chuyên viên phân tích bảo hiểm, chuyên viên phân tích tài chính – kế hoạch, chuyên viên phân tích thị trường hoặc quản lý chương trình trong lĩnh vực y tế.
  • Các công ty tư vấn, viện nghiên cứu, trung tâm phân tích dữ liệu và nghiên cứu thị trường với các vị trí như chuyên viên phân tích dữ liệu, trợ lý nghiên cứu, chuyên viên tư vấn chính sách hoặc đánh giá dự án và chương trình y tế – xã hội.
  • Các lĩnh vực liên ngành kinh tế – xã hội – y tế như các tổ chức, doanh nghiệp và dự án liên quan đến dân số, lao động, an sinh xã hội, phát triển bền vững, các chương trình nghiên cứu và can thiệp xã hội có yếu tố y tế. Các vị trí công việc tiêu biểu như chuyên viên phân tích chính sách xã hội, chuyên viên nghiên cứu phát triển, chuyên viên phân tích dữ liệu dân số – xã hội
  • Ngoài ra, sinh viên có cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp lâu dài như học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ trong các lĩnh vực Kinh tế học, Kinh tế Y tế, Chính sách công, Phân tích dữ liệu, v.v.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Kinh tế Y tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP24.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
2. Các học phần chung của trường
7Kinh tế vi mô 1EP24.KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếEP24.TOCB11103
9Tiếng Anh 1 (Health ECONOMICS)EP24.ECO11163
10Kinh tế vĩ mô 1EP24.KHMA11013
11Tiếng Anh 2 (Health ECONOMICS)EP24.ECO11173
12Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP24.TOKT11383
13Tiếng Anh 3 (Health ECONOMICS)EP24.ECO11183
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Thống kê trong kinh tế và kinh doanhEP24.TKKD11293
15Lý thuyết tài chính tiền tệEP24.NHLT11073
16Kinh tế lượng 1EP24.TOKT11013
17Nguyên lý kế toánEP24.KTKE11013
4. Các học phần chung của nhóm ngành
18Kinh tế y tếEP24.ECO11073
19Kinh tế vi mô 2EP24.KHMI11023
20Kinh tế vĩ mô 2EP24.KHMA11023
21Kinh tế công cộngEP24.PTCC11303
5. Các học phần bắt buộc
22Phương pháp nghiên cứu trong kinh tế y tếEP24.ECO11113
23Kinh tế học tài chínhEP24.KHMA11253
24Thống kê trong khoa học sức khoẻEP24.ECO11153
25Phân tích kinh tế các chính sách y tếEP24.ECO11093
26Phân tích lợi ích - chi phí trong chăm sóc sức khỏeEP24.ECO11103
27Tài chính doanh nghiệpEP24.NHTC11203
28Tài chính y tế: Nguyên lý và ứng dụngEP24.ECO11143
29Quản trị nhân lực trong lĩnh vực y tếEP24.ECO11123
30Chuyên đề thực tếEP24.ECO11204
31Y tế công cộngEP24.ECO11193
6. Các học phần tự chọn
32Phân tích chính sách kinh tếEP24.KHMA11383
33Kinh tế lượng ứng dụng trong kinh tế y tếEP24.ECO11063
34Kinh tế Việt NamEP24.KHEH11043
35Kinh tế vĩ mô cho các nước đang phát triểnEP24.KHMA11273
36Đánh giá công nghệ y tếEP24.ECO11033
37Marketing trong chăm sóc sức khỏeEP24.ECO11083
38Những nguyên lý cơ bản về Quản lý và Lãnh đạo trong Y tếEP24.ECO11213
39Quản trị tài chính trong các cơ sở y tếEP24.ECO11133
40Kinh tế học về các vấn đề xã hộiEP24.KHMA11233
41Hệ thống Y tế Việt NamEP24.ECO11043
42Kinh tế học hành viEP24.KHMI11153
43Xã hội họcEP24.NLXH11063
44Kinh tế học thuế khóaEP24.KHMA11263
45Các chủ đề đương đại trong kinh tế y tếEP24.ECO11023
46Các chủ đề đương đại trong chăm sóc sức khỏeEP24.ECO11013
47Khóa luận tốt nghiệp - Kinh tế y tếEP24.ECO110510

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: …

+ Thuyết giảng (Lecture)

+ Hướng dẫn làm bài, hỏi đáp (Tutorial)

+ Nghiên cứu tình huống (Case study)

+ Thảo luận nhóm (Group discussion)

+ Thực hành – thực tập (Practice based learning)

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Các chương trình cử nhân Kinh tế Y tế được tham khảo tại các trường đại học nước ngoài bao gồm:

  • Chương trình B.Sc in Health Economics (B.Sc HE) của ĐH Cologne (University of Cologne), Đức. Là trường có trụ sở tại thành phố Cologne, được thành lập năm 1388 và là đại học lâu đời nhất nước Đức. Theo Times Higher Education năm 2025, ĐH xếp hạng 157. Nội dung chi tiết của chương trình có tại website: https://studienorientierung.uni-koeln.de/range_of_courses/index_eng.html?app=true&id=146
  • Chương trình B.Sc in Health Economics (B.Sc HE) của ĐH Bayreuth (University of Bayreuth), Đức. Trường được thành lập năm 1975 và xếp hạng trong nhóm 301-350 trường theo Times Higher Education năm 2025. Nội dung chi tiết của chương trình có tại website: https://www.timeshighereducation.com/world-university-rankings/university-bayreuth
  • Chương trình Bachelor of Science (Health Sciences) của ĐH Curtin (Úc). Đây là trường xếp hạng trong nhóm 251-300 trường theo Times Higher Education năm 2025. Nội dung chi tiết của chương trình có tại website: https://www.curtin.edu.au/study/offering/course-ug-bachelor-of-science-health-sciences--b-hlthsc/

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế học, tài chính, toán kinh tế phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế học hoặc tài chính phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế học, tài chính, toán kinh tế, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế học hoặc tài chính, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.