TRIẾT LÝ, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NƠI LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP
Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung: Đào tạo cử nhân Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có các kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực, cập nhật với tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế, đồng bộ và đa ngành, có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng và khả năng làm việc độc lập; có các kỹ năng và công cụ phân tích kinh tế chuyên sâu, hiện đại và có đủ năng lực nghiên cứu, hoạch định, thực thi các chính sách kinh tế và quyết định kinh doanh ở nhiều cấp độ khác nhau; có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc.
Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, các nguyên lý cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và khoa học tư nhiên, hiểu biết về pháp luật Việt Nam, an ninh quốc phòng và giáo dục thể chất. |
| PO2 | Có kiến thức chuyên sâu về nguồn nhân lực, kinh tế nguồn nhân lực, có thể vận dụng các học thuyết kinh tế để lý giải, phân tích, đánh giá và dự đoán các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và thị trường lao động đang ở góc độ vi mô và vĩ mô. |
| PO3 | Có khả năng thực hành tốt kỹ năng nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu, phản biện, phê phán, lập luận, phân tích và giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực liên quan đến kinh tế nguồn nhân lực và thị trường lao động, bao gồm an toàn và sức khoẻ nghề nghiệp, quan hệ lao động và an sinh xã hội. |
| PO4 | Có kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm, có khả năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; có thể chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết, thuyết trình, thảo luận, đàm phán, làm chủ tình huống. |
| PO5 | Có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, trách nhiệm và tin cậy trong công việc. |
| PO6 | Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, khả năng tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực tài chính, nhân lực và thông tin, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động của bản thân và tổ chức. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được kiến thức về toán kinh tế, hoạch toán kế toán, thống kê, marketing, quản trị nhân lực trong phân tích các hoạt động kinh doanh và các tổ chức. |
| PLO1.5 | Hiểu một hệ thống đồng bộ các lý thuyết, mô hình kinh tế, vận dụng và thực hiện được các phân tích từ cơ bản cho đến chuyên sâu về các vấn đề kinh tế và quản lý nguồn nhân lực ở góc ở cấp độ vi mô đến vĩ mô. |
| PLO1.6 | Phân tích được các ảnh hưởng của bối cảnh kinh tế, xã hội, dân số và lao động, môi trường, đầu tư, kinh tế quốc tế và hành vi của các tác nhân trong nền kinh tế đến các vấn đề kinh tế và quản lý nguồn nhân lực ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô. |
| PLO1.7 | Khả năng vận dụng các lý thuyết, mô hình kinh tế được trang bị vào việc xây dựng khung phân tích, giải thích các vấn đề thực tiễn liên quan đến nguồn nhân lực, các chính sách, phân tích, đánh giá các quyết định của Chính phủ, các doanh nghiệp và các tác nhân kinh tế khác trong nước và quốc tế có liên quan đến kinh tế và quản lý nguồn nhân lực. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet,… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Sử dụng thành thạo các công cụ chuyên sâu của kinh tế lượng trong phân tích kinh tế, sử dụng thành thạo các phần mềm SPSS, Stata,… hỗ trợ cho công việc phân tích kinh tế và quản lý nguồn nhân lực. |
| PLO2.4 | Thành thạo kỹ năng tiến hành nghiên cứu độc lập và theo nhóm, kỹ năng phân tích, tổng hợp, khái quát các vấn đề kinh tế-xã hội, chính sách liên quan đến nguồn nhân lực cả ở góc độ vi mô và cấp độ vĩ mô tổng thể của nền kinh tế để giải quyết các vấn đề kinh tế. |
| PLO2.5 | Làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tư duy để giải quyết tốt các vấn trong thực tiễn. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc. Có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để tiếp tục học cao hơn nhằm nâng cao trình độ chuyên môn (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. Có năng lực dẫn dắt và ảnh hưởng về chuyên môn trong các lĩnh vực chuyên sâu; có sáng kiến trong thực hiện các công việc được giao. Có khả năng tự định hướng và thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau (mức 5). |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học. Có khả năng đưa ra các kết luận về các vấn đề trong lĩnh vực chuyên sâu của mình (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp; tôn trọng và chấp hành pháp luật, có ý thức tổ chức kỷ luật (mức 4). |
4.2. Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| PLO 1.1 | x | |||||
| PLO 1.2 | x | |||||
| PLO 1.3 | x | |||||
| PLO 1.4 | x | |||||
| PLO 1.5 | x | |||||
| PLO 1.6 | x | |||||
| PLO 1.7 | x | |||||
| PLO 2.1 | x | |||||
| PLO 2.2 | x | |||||
| PLO 2.3 | x | |||||
| PLO 2.4 | x | x | ||||
| PLO 2.5 | x | x | ||||
| PLO 3.1 | x | x | x | |||
| PLO 3.2 | x | x | ||||
| PLO 3.3 | x | x | ||||
| PLO 3.4 | x | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Kinh tế (chuyên sâu Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực) có thể làm việc tại: (1) Các cơ quan, tổ chức tư vấn, hoạch định và thực thi các chính sách về kinh tế, quản lý nguồn nhân lực của Đảng, Chính phủ, các Bộ chuyên ngành, các tỉnh, thành phố; (2) Các viện nghiên cứu kinh tế xã hội, các trường đại học khối kinh tế; (3) Các công ty nghiên cứu, tư vấn kinh tế độc lập, chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế và quản lý nguồn nhân lực; (4) Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; (5) Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, các dự án liên quan đến các vấn đề kinh tế - xã hội, quản lý nguồn nhân lực;
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể học nâng cao trình độ ở bậc đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ). Ngoài ra, sinh viên có thể tiếp tục học tập với các khoá huấn luyện và đào tạo ngắn hạn để trở thành chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: thuyết giảng, thảo luận, tranh biện, bài tập tình huống, thuyết trình, nhập vai.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá chuyên cần: tham dự các buổi học trên lớp.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt,…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
9.3. Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Chương trình đào tạo cử nhân kinh tế (Kinh tế nguồn nhân lực) trường Universiti Malaysia Sabah (UMS), Malaysia.
Mục tiêu của chương trình này là đào tạo ra những cử nhân lành nghề có năng lực trong các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực. Sinh viên sẽ có thể theo dõi những thay đổi năng động của cả thị trường lao động trong nước và toàn cầu. Người học sẽ được tiếp xúc với sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế tri thức (nền kinh tế-K). Chương trình này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn và kỹ năng chuyên môn cần thiết để quản lý.
Đường link tham khảo: https://studymalaysia.com/what/course/ums/0000500
2. Chương trình đào tạo cử nhân kinh tế chuyên ngành Kinh tế và Quản lý nguồn nhân lực - Khoa Kinh tế học viện chính sách và phát triển.
Cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ được trang bị kiến thức, kỹ năng một cách hệ thống về quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ chuyển đổi số. Chương trình Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ cung cấp kiến thức, kỹ năng về kinh tế và quản lý nguồn ở cả cấp độ quốc gia, địa phương và tổ chức gồm: (1) Phương pháp tiếp cận phát triển và quản lý nguồn nhân lực trên bình quốc gia, địa phương và tổ chức (2) Hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực (3) Xây dựng kế hoạch quản lý, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực (4) Hoạch định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho người lao động (5) Xây dựng môi trường văn hoá tổ chức, doanh nghiệp thân thiện phù hợp với nguồn lực của tổ chức. Những kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý nguồn nhân lực sẽ giúp cử nhân chuyên ngành Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực có thể làm việc với vị trí cử nhân, quản lý, lãnh đạo tại các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế.
Đường link tham khảo: http://apd.edu.vn/nghien-cuu-khoa-hoc5/-/asset_publisher/3MSx2WbSW3cU/content/id/1529615
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành kinh tế /nhóm ngành kinh tế học/ lĩnh vực xã hội khoa học và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành kinh tế /nhóm ngành kinh tế học/ lĩnh vực xã hội khoa học và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc thuộc khối ngành kinh tế /nhóm ngành kinh tế học/lĩnh vực xã hội khoa học và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành kinh tế /nhóm ngành kinh tế học/lĩnh vực xã hội khoa học và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế Auốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai,… được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.