NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Kinh tế và quản lý đô thị – 7310101P2 · Kinh tế (7310101) · Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị | Chương trình đào tạo NEU

Kinh tế và quản lý đô thị

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Kinh tế và quản lý đô thị
Tên tiếng Anh
Urban economics and management
Mã tuyển sinh
7310101P2
Ngành
Kinh tế (7310101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Môi trường, Biến đổi khí hậu và Đô thị
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế và quản lý đô thị được xây dựng nhằm đào tạo các nhà quản lý có kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý đô thị trong bối cảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu. Đào tạo người học có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực đô thị; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin để đưa ra giải pháp xử lý các vấn đề trong quản lý đô thị một cách khoa học; có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc trong cách mạng công nghiệp 4.0.

- Mục tiêu cụ thể

Về kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm: Đạt chuẩn đầu ra theo quy định tại Thông tư 07/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trình độ ngoại ngữ và tin học: Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo quy định hiện hành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý đô thị
PO3Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vần đề trong quản lý đô thị một cách khoa học
PO4Có chính kiến, ý thức trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động, các vấn đề chuyên môn trong kinh tế và quản lý đô thị.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý đô thị vào phân tích tình huống cụ thể ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp, hộ gia đình và chính quyền ở đô thị.
PLO1.5Vận dụng được các kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản lý đô thị, các công cụ quản lý đô thị vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề trong đô thị một cách khoa học, thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet…. để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Người học có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn về kinh tế và quản lý đô thị trong bối cảnh toàn cầu hoá và biến đổi khí hậu.
PLO2.4Người học có kỹ năng phân tích, diễn giải dữ liệu về môi trường kinh doanh, hành vi khách hàng/ người dân đô thị, về kết quả hoạt động của doanh nghiệp và chính quyền đô thị bằng kiến thức chuyên môn khoa học; từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm cải thiện kết quả hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp và hộ gia đình ở đô thị.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn trong kinh tế và quản lý đô thị (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PLO1.1

×

PLO1.2

×

×

PLO1.3

×

×

PLO1.4

×

×

PLO1.5

×

×

PLO2.1

×

×

PLO2.2

×

×

PLO2.3

×

×

PLO2.4

×

×

PLO3.1

×

PLO3.2

×

PLO3.3

×

PLO3.4

×

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Chuyên viên phân tích và tư vấn về kinh tế và quản lý đô thị trong các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNHABITAT...các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đầu tư, phát triển các khu đô thị mới, cơ sở hạ tầng đô thị, cung cấp dịch vụ đô thị, khu công nghiệp.

Các dự án khởi nghiệp về lĩnh vực đô thị

Chuyên viên trong các cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương: Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cục phát triển đô thị, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản…

Cán bộ chuyên môn đô thị cấp tỉnh/thành phố: Sở xây dựng; quy hoạch, kiến trúc; giao thông vận tải; Cán bộ chuyên môn về lĩnh vực quản lý xây dựng thuộc các Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và môi trường, Công thương; Cán bộ chuyên môn trong các Ban quản lý dự án chuyên ngành xây dựng; Ban quản lý khu vực phát triển đô thị của tỉnh; Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.

Cán bộ chuyên môn đô thị cấp quận/huyện: phòng quản lý đô thị; phòng kinh tế hạ tầng; phòng công thương; ban quản lý dự án xây dựng của quận, huyện, thị xã.

Công chức Ðịa chính - Xây dựng – Ðô thị - Môi trường của phường, xã, thị trấn.

Giảng viên, nghiên cứu viên trong các viện nghiên cứu, trường đại học đào tạo về Kinh tế và Quản lý Đô thị

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: tham gia chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lý đô thị (Trường Đại học Kinh tế quốc dân)

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Kinh tế và quản lý đô thị
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Pháp luật đại cươngLUCS11293
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
7Toán cho các nhà kinh tếTOCB11103
8Kinh tế vi mô 1KHMI11013
9Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Lý thuyết xác suất và thống kê toánTOKT11453
15Thống kê trong kinh tế và kinh doanhTKKD11293
16Nguyên lý kế toánKTKE11013
17Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
4. Cơ sở ngành
18Kinh tế phát triểnPTKT11283
19Kinh tế đầu tưDTKT11543
20Kinh tế và quản lý môi trườngMTKT11043
21Kinh tế quốc tếTMKQ11233
5. Kiến thức ngành
22Kinh tế vi mô 2KHMI11023
23Kinh tế lượng 1TOKT11013
24Kinh tế đô thịMTDT11273
25Kinh tế vĩ mô 2KHMA11023
26Quản lý đô thịMTDT11203
27Quản lý dự án đô thịMTDT11243
28Chuyên đề thực tế - Kinh tế và quản lý đô thịMTDT11294
29Kinh tế lao độngNLKT11153
30Quản lý nhà nước về đất đaiTNDC11423
31Kinh tế học biến đổi khí hậuMTKH11033
6. Chuyên sâu
Tự chọn
32Quản lý học 1QLKT11013
33Kinh tế tài nguyên đấtTNDC11393
34Đánh giá tác động môi trườngMTKT11513
35Quy hoạch vùng và đô thịMTDT11143
36Kinh tế và quản lý nhà ở đô thịMTDT11233
37Quản lý hành chính nhà nước ở đô thịMTDT11253
38Hệ thống thông tin địa lýMTDT11063
39Đô thị hóa và phát triểnMTDT11213
40Đô thị và biến đổi khí hậuMTDT11223
41Phương pháp nghiên cứu kinh tế - xã hộiPTCC11283
42Hội nhập kinh tế quốc tếTMKQ11073
43Tài chính đô thịMTDT11263
44Phân tích chi phí - lợi íchMTKT11353
45Phát triển bền vữngPTKT11293
46Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệpMTKT11573
7. Thực tập
47Khóa luận tốt nghiệp - Kinh tế và quản lý đô thịMTDT112810

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt.

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp.

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh tế/ lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế học, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh tế/ lĩnh vực Khoa học xã hội và hành vi, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kinh tế học, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.