Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên trang bị cho sinh viên kiến thức nền tảng về lý thuyết và thực hành về kinh tế và quản lý, chuyên sâu về kinh tế tài nguyên. Sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế tài nguyên có khả năng ứng dụng các kiến thức đã học vào khai thác, quản lý, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hiệu quả, có khả năng phân tích chính sách, và đưa ra giải pháp hữu hiệu cho các vấn đề về kinh tế tài nguyên. Chương trình bao gồm các học phần bắt buộc làm nền tảng, đồng thời cho phép sinh viên được lựa chọn linh hoạt nhiều môn học chuyên sâu theo nguyện vọng phù hợp với mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo như tài nguyên khoáng sản, đất, nước, rừng, năng lượng, và các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên khác. Chương trình đào tạo đảm bảo sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng làm việc tại các cơ quan quản lý Nhà nước từ Trung ương đến địa phương, trong khối tư nhân, tổ chức phi chính phủ và quốc tế trong các lĩnh vực nghiên cứu, tư vấn, quản lý, khai thác, sử dụng, và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến nền tảng về kinh tế, kinh doanh và quản lý đáp ứng yêu cầu công việc liên quan đến quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên. |
| PO3 | Có kiến thức lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế tài nguyên |
| PO4 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp, đề xuất giải quyết và ra quyết định về các vấn đề liên quan tới chuyên môn. |
| PO5 | Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin hiệu quả trong công việc quản lý, khai thác, và sử dụng tài nguyên |
| PO6 | Có kĩ năng phản biện, kỹ năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm hiệu quả |
| PO7 | Có sức khỏe và có đủ năng lực tự học tập, nghiên cứu bồi dưỡng để nâng cao trình độ |
| PO8 | Có tinh thần và nhận thức đúng đắn, ý thức thực thi đầy đủ trách nhiệm công dân và tuân thủ kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Hiểu và giải thích được hệ thống kiến thức cơ bản về kinh tế tài nguyên, quản lý Nhà nước về tài nguyên, thị trường sản phẩm tài nguyên, và một số vấn đề hiện hành liên quan tới kinh tế tài nguyên trong nước và quốc tế |
| PLO1.5 | Hiểu và giải thích được một số nguyên tắc, quy trình, kiến thức chuyên sâu về quản lý, khai thác và sử dụng một số loại tài nguyên quan trọng (đất, rừng, nước, khoáng sản, năng lượng…), có khả năng vận dụng các kiến thức trong hoạch định các chính sách về kinh tế tài nguyên thiên nhiên. |
| PLO1.6 | Phân tích được một số kiến thức chuyên sâu về định giá tài nguyên, về đánh giá tác động môi trường, về quy hoạch và sử dụng bảo tồn tài nguyên, về kinh tế tài nguyên thiên nhiên, về quản lý tài nguyên của một số loại tài nguyên cụ thể như đất đai, rừng, nước, khoáng sản, năng lượng… |
| PLO1.7 | Vận dụng được kiến thức chuyên môn để triển khai nhiệm vụ chuyên môn, đề xuất và thực hiện giải pháp đưa ra nhằm giải quyết một số vấn đề cụ thể trong lĩnh vực kinh tế tài nguyên. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4/5) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4/5) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Sinh viên có kỹ năng giao tiếp, viết báo cáo và thuyết trình các nội dung liên quan tới các vấn đề quan tâm trong kinh tế tài nguyên, có thể thực hiện phản biện, biết hợp tác để giải quyết vấn đề, thích ứng với làm việc độc lập và theo nhóm |
| PLO2.4 | Sinh viên có thể nhận biết các vấn đề, có kỹ năng thu thập thông tin để hiểu vấn đề quan tâm |
| PLO2.5 | Sinh viên có kỹ năng phân tích các vấn đề liên quan tới lĩnh vực kinh tế tài nguyên thiên nhiên một cách logic, có hệ thống |
| PLO2.6 | Sinh viên có kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng giải quyết một vấn đề cụ thể thuộc lĩnh vực kinh tế tài nguyên, và khởi nghiệp trong thị trường tài nguyên và sản phẩm tài nguyên. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5/5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5/5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5/5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4/5). |
| PLO3.5 | Có thái độ chuyên nghiệp trong tổ chức, tuân thủ các quy định của tổ chức; Có đạo đức, trách nhiệm với công việc; Có thói quen học tập suốt đời và khả năng thích ứng nhanh với bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0. |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | PO8 | |
PLO1.1 | x | |||||||
PLO1.2 | x | |||||||
PLO1.3 | x | x | ||||||
PLO1.4 | x | |||||||
PLO1.5 | x | |||||||
PLO1.6 | x | |||||||
PLO1.7 | x | x | ||||||
PLO2.1 | x | |||||||
PLO2.2 | x | |||||||
PLO2.3 | x | x | ||||||
PLO2.4 | x | x | ||||||
PLO2.5 | x | |||||||
PLO2.6 | x | |||||||
PLO3.1 | x | x | ||||||
PLO3.2 | x | x | ||||||
PLO3.3 | x | |||||||
PLO3.4 | x | |||||||
PLO3.5 | x | x |
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture và Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Phương pháp giảng dạy theo tình huống, lấy người học làm trung tâm, giảng viên giảng lý thuyết, thảo luận các tình huống và câu hỏi, thuyết trình theo các nhân và theo nhóm.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt.
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
CTĐT ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên của Đại học Kinh tế Quốc dân tham khảo các CTĐT đã được kiểm định theo tiêu chuẩn nước ngoài:
CTĐT ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường – của West Virginia University, đã được kiểm định bởi Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (USDE). HYPERLINK "http://catalog.wvu.edu/undergraduate/daviscollegeofagriculturenaturalresourcesanddesign/divisionofresourcemanagement/agrm/environmental_and_natural_resource_economics/"http://catalog.wvu.edu/undergraduate/daviscollegeofagriculturenaturalresourcesanddesign/divisionofresourcemanagement/agrm/environmental_and_natural_resource_economics/
CTĐT ngành Kinh tế Tài nguyên và Môi trường – của Colorado State University, đã được kiểm định bởi Bộ Giáo dục Hoa Kỳ (USDE). HYPERLINK "https://www.online.colostate.edu/degrees/environmental-and-natural-resource-economics/"https://www.online.colostate.edu/degrees/environmental-and-natural-resource-economics/
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh tế và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.