Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã/Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về công nghệ số, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được các kiến thức nền tảng về kinh tế, quản lý và công nghệ số để phân tích, tổng hợp các vấn đề của tổ chức, doanh nghiệp trong bối cảnh của nền kinh tế số và đề xuất giải pháp, tư vấn, hoạch định, thực thi các chính sách kinh tế số. |
| PLO1.5 | Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về công nghệ mới và kinh tế số để thiết kế, triển khai các hệ thống trí tuệ nhân tạo tự trị (AI Agents) và các ứng dụng GenAI trên nền tảng Web3 nhằm tự động phân tích, tổng hợp thông tin và đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn của tổ chức trong môi trường số; đồng thời vận dụng kiến thức chuyên sâu về phân tích mô hình kinh doanh số và ra quyết định chiến lược dựa trên dữ liệu lớn và dữ liệu mở. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng Internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế. |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 5) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Có kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ công nghệ số để thu thập, phân tích, tổng hợp các vấn đề trong nền kinh tế số và tư vấn, hoạch định, thực thi các chính sách kinh tế số. |
| PLO2.4 | Có kỹ năng phân tích, thiết kế, lập trình, phát triển các hệ thống thông minh (AI Agents, GenAI) trên nền tảng Web3 và chuyển đổi quy trình hoạt động nghiệp vụ truyền thống lên môi trường số đa nền tảng. |
| PLO2.5 | Có kỹ năng phân tích, đánh giá, triển khai và sáng tạo các mô hình kinh doanh số, có tư duy số và năng lực quản trị hiện đại ra quyết định dựa trên dữ liệu lớn, dữ liệu mở. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | |
| PLO1.1 | x | |||
| PLO1.2 | x | x | ||
| PLO1.3 | x | |||
| PLO1.4 | x | |||
| PLO1.5 | x | |||
| PLO2.1 | x | |||
| PLO2.2 | x | |||
| PLO2.3 | x | |||
| PLO2.4 | x | |||
| PLO2.5 | x | |||
| PLO3.1 | x | |||
| PLO3.2 | x | |||
| PLO3.3 | x | |||
| PLO3.4 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành Kinh tế số có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội từ trung ương đến địa phương, các tổ chức doanh nghiệp với vị trí công việc liên quan đến Kinh tế số; có thể đảm đương các vị trí như: tư vấn, hoạch định, thực thi các chính sách kinh tế số, quản lý và đánh giá các chương trình, chiến lược phát triển kinh tế số, sáng tạo và phát triển các mô hình kinh doanh số, phụ trách chuyển đổi số; tư vấn cung cấp giải pháp chuyển đổi số cho khách hàng; tham gia vào các bộ phận công nghệ thông tin và phần mềm của các tổ chức, doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực khác nhau; tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển phần mềm mới, công nghệ tiên tiến; có thể làm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy tại các viện, các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành Kinh tế số có khả năng tiếp tục học lên trình độ sau đại học các ngành phù hợp với ngành đào tạo.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành Kinh tế số có khả năng tiếp tục học lên trình độ sau đại học các ngành phù hợp với ngành đào tạo.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.
+ Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.
+ Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.
+ Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.
+ Tăng cường số buổi tham quan, học tập trực tiếp tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Đối sánh với các CTĐT trong nước
CTĐT ngành Kinh tế số của Trường ĐH Ngoại thương : Link https://drive.google.com/file/d/1YE-OLvhpusx9sqWNuo4KJzs9_LdXZ0AU/view
CTĐT ngành Kinh tế số của Học viện Chính sách và Phát triển: Link tham khảo: https://www.uef.edu.vn/daotao/chuong-trinh-dao-tao/khoa-2024-nganh-kinh-te-so-25321
CTĐT ngành Kinh tế số của Trường ĐH Thương Mại : link Trường Đại học Thương mại | tuyensinh.tmu.edu.vn
Bảng 3.1 So sánh tỷ trọng các môn học trong CTĐT Kinh tế số tại 4 cơ sở đào tạo
| Tiêu chí so sánh | ĐH KTQD (NEU) | ĐH Ngoại thương (FTU) | ĐH Thương mại (TMU) | HV CS & PT (APD) |
| Tổng số môn học | 52 | 42 | 53 | 55 |
| Tỷ trọng môn Kinh tế | 33.3% (Vừa phải) | 46.9% (Cao) | 50.9% (Rất cao) | 45.5% (Cao) |
| Tỷ trọng môn Công nghệ | 20.8% (Cao) | 21.4% (Cao) | 15.1% (Cơ bản) | 20.0% (Khá) |
| Tỷ trọng Liên ngành | 34.9% (Rất cao) | 21.4% (Trung bình) | 11.3% (Thấp) | 12.7% (Thấp) |
| Đặc trưng nổi bật | Cân bằng & Quản trị | Định lượng & Kỹ thuật | Nghiệp vụ & Thương mại | Chính sách & Vĩ mô |
Nguồn: Nhóm biên soạn
Dựa trên dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu học phần, bức tranh đào tạo hiện nay cho thấy các hướng tiếp cận khác biệt rõ rệt:
+ Nhóm định hướng nghiệp vụ và chính sách (TMU, APD): Cấu trúc chương trình tại trường Đại học Thương mại và Học viện Chính sách & Phát triển dành tỷ trọng lớn (từ 45% - 51%) cho khối kiến thức kinh tế và nghiệp vụ chuyên ngành. Cách tiếp cận này tập trung đào tạo nhân sự vận hành quy trình kinh doanh truyền thống được hỗ trợ bởi công cụ số, hoặc nhân sự hoạch định chính sách vĩ mô.
+ Nhóm định hướng kỹ thuật và định lượng (FTU): Chương trình của trường Đại học Ngoại thương thể hiện thế mạnh ở các môn công cụ định lượng và kỹ thuật (chiếm hơn 21% thời lượng khối công nghệ), hướng tới đào tạo chuyên viên phân tích với kỹ năng thao tác kỹ thuật chuyên sâu.
+ Cách tiếp cận của NEU - cấu trúc "Kiềng ba chân" (The Balanced Trinity): chương trình của Đại học Kinh tế Quốc dân được thiết kế với một cấu trúc cân bằng, tối ưu hóa giữa ba trụ cột kiến thức: Kinh tế (33.3%) – Liên ngành (34.9%) – Công nghệ (20.8%). Đặc biệt, tỷ trọng khối kiến thức Liên ngành (Interdisciplinary) của NEU đạt mức vượt trội (34.9%) so với mặt bằng chung (11% - 21% ở các trường đối sánh).
Đối sánh với các CTĐT trên thế giới
CTĐT ngành Kinh tế số của Karlsruhe Institute of Technology, Đức: Link tham khảo: https://www.sle.kit.edu/english/vorstudium/bachelor-digital-economics.php
CTĐT ngành Kinh tế số của Marche Polytechnic University, Ý: Link tham khảo: https://www.econ.univpm.it/deb-home; https://college.h-farm.com/en/university-courses-h-farm/bachelors-degree-digital-economics-finance/
Bảng 3.1 Tổng hợp so sánh chương trình đào tạo Kinh tế số của NEU với hai chương trình đào tạo tương tự của thế giới
| Tiêu chí | NEU (Kinh tế Quốc dân) | KIT (CHLB Đức) | H-FARM (Anh/Ý) |
| Định hướng cốt lõi | Quản trị & Hệ thống (Management & Systems) | Khoa học máy tính & Toán (CS & Math heavy) | Tài chính & Kinh doanh (Finance & Business) |
| Khối Công nghệ | Cân bằng: Python, Web, CSDL, ERP, MIS. GenAI, AI Agents, Big Data, Open Data Tập trung vào công nghệ quản lý. | Chuyên sâu: Fundamentals of CS, Applied CS & AI, Operations Research. Nghiên về kỹ thuật lập trình và giải thuật. | Ứng dụng: Cybersecurity, Big Data & AI in Business. Tập trung vào công cụ hỗ trợ kinh doanh. |
| Khối Kinh tế | Đa dạng: Từ vĩ mô nền kinh tế số đến kinh tế số ngành: Tài chính, Marketing, Khởi nghiệp. | Lý thuyết: Micro/Macro, Econometrics, Legal Aspects. Thiên về nghiên cứu lý thuyết kinh tế học. | Chuyên ngành hẹp: Tập trung sâu vào Tài chính (Financial Economics, Corp Finance, Digital Finance). |
| Điểm nhấn khác biệt | Tư duy Liên ngành & Quản trị: Các môn ERP, GenAI, AI Agents, Quản trị tri thức, HTTTQL giúp sinh viên làm chủ quy trình. | Tư duy Logic & Kỹ thuật: Đào tạo ra những chuyên gia có khả năng xây dựng mô hình toán/kỹ thuật cho bài toán kinh tế. | Tư duy Khởi nghiệp & Thị trường: Đào tạo ra nhân sự làm việc ngay trong các Fintech hoặc dự án chuyển đổi số. |
Nguồn: Nhóm nghiên cứu
Dựa trên dữ liệu thống kê chi tiết về cơ cấu học phần, bức tranh đào tạo hiện nay cho thấy các hướng tiếp cận khác biệt:
- So với KIT (Đức), chương trình đào tạo của KIT gồm nhiều học phần Toán (Mathematics 1, 2) và Khoa học máy tính nền tảng (Fundamentals of CS). Đây là cách tiếp cận đào tạo "Kỹ sư công nghệ số". NEU lựa chọn các môn công nghệ mang tính ứng dụng cao và sát với doanh nghiệp như AI Agents, GenAI & Economic Growth, Phát triển ứng dụng Web (Web3), Big Data, Data Mining, Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP), Quản trị các nguồn lực thông tin. Điều này giúp sinh viên NEU ra trường có thể tham gia ngay vào thì trường lao động số mà không cần mất quá nhiều thời gian đào tạo lại về quy trình nghiệp vụ.
- So với H-FARM (Ý), chương trình của H-FARM tập trung nhiều vào các học phần liên quan đến tài chính (Principles of Finance, Financial Markets, Digital Finance). Chương trình của NEU bao phủ rộng hơn, không chỉ giới hạn ở lĩnh vực tài chính, NEU trang bị kiến thức về Chính sách công (Kinh tế học thuế khóa, Phân tích chính sách), Quản trị (Quản trị tri thức, Chiến lược số) và Sáng tạo & Khởi nghiệp. Với cách tiếp cận này giúp sinh viên NEU có cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn, có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước, các tập đoàn đa ngành chứ không chỉ bó hẹp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
- Qua phân tích đối sánh quốc tế, có thể khẳng định chương trình Kinh tế số của NEU đã tiếp thu được tinh hoa của thế giới nhưng được bản địa hóa một cách khoa học, logic và phù hợp.
+ Về công nghệ mới có AI Agents, GenAI, Big Data – Open Data, Web3, Kinh tế số - Kinh tế nền tảng, Chuyển đổi số tương đương với H-FARM và KIT.
+ Về kinh tế, quản lý, CTĐT của NEU giữ vững thế mạnh truyền thống là đào tạo nhà quản lý (Managers). NEU không đào tạo lập trình viên (như KIT) hay nhân viên nghiệp vụ tài chính (như H-FARM), mà đào tạo những kiến trúc sư tư vấn, hoạch định chính sách và đề xuất giải pháp cho nền kinh tế số.
+ Về cấu trúc CTĐT của NEU thể hiện sự cân đối giữa kinh tế & công nghệ và phù hợp trong bối cảnh Việt Nam hiện tại – nơi các tổ chức/doanh nghiệp đang khát nhân sự có tư duy số, có năng lực quản trị hiện đại, am hiểu sâu sắc công nghệ để dẫn dắt quá trình chuyển đổi số, hơn là các chuyên gia kỹ thuật quá chuyên sâu nhưng thiếu tầm nhìn kinh doanh.
Tóm lại, chương trình đào tạo Kinh tế số của NEU không chỉ đạt chuẩn tiệm cận quốc tế về mặt nội dung kiến thức mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược trong việc lựa chọn phân khúc đào tạo: Giao thoa giữa Kinh tế - Công nghệ - Quản trị, tạo ra lợi thế cạnh tranh độc tôn cho người học trên thị trường lao động.
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành Công nghệ thông tin, Quản trị – Quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các lĩnh vực Máy tính và công nghệ thông tin, Kinh doanh và quản lý phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành Công nghệ thông tin, Quản trị – Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.