MỤC TIÊU 1.1. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế chuyên ngành Kinh tế học nhằm đào tạo cử nhân Kinh tế học có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; nắm vững các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng và kiến thức nền tảng về quản lý và quản trị kinh doanh; có các kiến thức chuyên sâu về kinh tế và cập nhật với tình hình kinh tế xã hội trong nước và quốc tế, có bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng và khả năng làm việc độc lập; có các kỹ năng và công cụ phân tích kinh tế chuyên sâu, hiện đại và có đủ năng lực nghiên cứu, phân tích các chính sách kinh tế và quyết định kinh doanh ở nhiều cấp độ khác nhau; có tư duy nghiên cứu độc lập, có năng lực tự bổ sung kiến thức và tiếp tục học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc; có kỹ năng tin học, tiếng anh giao tiếp và chuyên môn thành thạo. 1.2. Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể của chương trình đào tạo cử nhân Kinh tế chuyên sâu kinh tế học nhằm đào tạo cử nhân Kinh tế học có:
(G1) Kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, những nguyên lý cơ bản và công cụ trong phân tích kinh tế và kinh doanh, có hiểu biết về hệ thống pháp luật Việt Nam, an ninh quốc phòng. (G2) Kiến thức chuyên sâu về các lý thuyết, mô hình kinh tế và kinh doanh, có khả năng vận dụng các kiến thức này vào việc phân tích và đánh giá các chính sách, các quyết định kinh tế và kinh doanh trong thực tiễn. (G3) Kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ định lượng, các phần mềm chuyên dụng nhằm hỗ trợ công việc phân tích kinh tế và kinh doanh; có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và tin học hiệu quả trong công việc. (G4) Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong công việc; có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm trong công việc. (G5) Năng lực tự học, tự nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. 1.3. Vị trí và nơi làm việc sau khi tốt nghiệp Cử nhân ngành Kinh tế chuyên sâu kinh tế học có thể làm việc tại: (1) Các cơ quan, tổ chức tư vấn, hoạch định và thực thi các chính sách về kinh tế của Đảng, Chính phủ, các Bộ chuyên ngành, các tỉnh, thành phố; (2) Các viện nghiên cứu kinh tế-xã hội, các trường đại học khối kinh tế; (3) Các công ty nghiên cứu, tư vấn kinh tế độc lập; (4) Các ngân hàng, công ty tài chính, chứng khoán, quỹ đầu tư; (5) Các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ, các dự án liên quan đến các vấn đề kinh tế - xã hội; (6) Bộ phận kinh doanh của các doanh nghiệp. 1.4. Trình độ ngoại ngữ và tin học Đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ và tin học theo qui định hiện hành của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
CHUẨN ĐẦU RA CĐR Chuẩn đầu ra Mã CĐR Vận dụng kiến thức cơ bản về lý luận chính trị Triết học Mác Lênin, Kinh tế chính trị Mác-Lênin, CNXH khoa học, tư tưởng HCM, Lịch sử Đảng CSVN và các kiến CĐR1 thức về pháp luật Việt Nam vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội thực tiễn. Chuẩn đầu ra về Vận dụng các kiến thức toán kinh tế, xác suất thống kê, kiến thức kinh tế lượng, tin học, các nguyên lý cơ bản của kinh tế CĐR2 thị trường, tài chính, tiền tệ và kế toán vào giải quyết các vấn đề kinh tế. Vận dụng các kiến thức an ninh quốc phòng và kiến CĐR3 thức giáo dục thể chất để tự rèn luyện về thể chất.
CĐR Chuẩn đầu ra Mã CĐR Vận dụng những kiến thức căn bản về kinh tế quốc tế, đầu tư, kinh tế phát triển, kinh tế môi trường, kinh tế lao CĐR4 động vào phân tích các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế. Phân tích được tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế đến hành vi của các chủ thể trong CĐR5 nền kinh tế. Phân tích được thực tiễn tình hình kinh tế - xã hội, chính sách, quyết định của Chính phủ, các doanh nghiệp và CĐR6 chủ thể kinh tế khác trên cơ sở nắm vững các lý thuyết và các mô hình kinh tế học chuyên sâu. Có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ từ cơ bản đến chuyên sâu trong phân tích kinh tế và kinh doanh, CĐR7 có kỹ năng tổ chức thực hiện nghiên cứu, tổng hợp phân Chuẩn đầu ra về tích các vấn đề kinh tế-xã hội, chính sách. kỹ năng Có khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc, có kỹ năng giao tiếp, CĐR8 thuyết trình và kỹ năng tư duy để giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn. Đạt đầu ra Ngoại ngữ (chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS 5.5 và tương đương) theo Quyết định số CĐR Ngoại ngữ 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng CĐR9 Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ hiệu quả trong công việc. Đạt chuẩn đầu ra Tin học tương đương IC3/ICDL theo thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Thông tin và Truyền thông, thông tư liên tịch giữa Bộ GD&ĐT và Bộ TTTT (TT7/2016/TTLT- BGDĐT-BTTTT ngày 21/6/2016) và theo Quyết định CĐR Tin học CĐR10 số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Có kỹ năng tìm kiếm thông tin, dữ liệu và khả năng xử lý số liệu thông qua các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho công việc chuyên môn. Có khả năng tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để tiếp tục học cao hơn nhằm nâng cao trình độ Chuẩn đầu ra về chuyên môn và thích nghi với các môi trường làm việc CĐR11 năng lực tự chủ, khác nhau. Có khả năng phản biện các vấn đề kinh tế-xã tự chịu trách hội. nhiệm Có phẩm chất đạo đức, ý thức nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, tôn trọng và chấp hành pháp luật, có ý thức tổ CĐR12 chức kỷ luật và tinh thần hợp tác.
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH: Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đề án tuyển sinh đại học hệ chính quy của Trường Đại học Kinh tế quốc dân
QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Thời gian đào tạo 04 năm theo quy chế của Bộ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường Đại học Kinh tế quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, Thời gian đào tạo 04 năm theo quy chế của Bộ ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP: Giáo dục và Đào tạo và quy định của Trường Đại học Kinh tế quốc dân về đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ
CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ Theo thang điểm 10, thang điểm 4 và thang điểm chữ
7. CẤU TRÚC, NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY 7.1. Cấu trúc kiến thức Số Kiến thức Ghi chú TC 1. Kiến thức giáo dục đại cương 44 1.1. Các học phần chung 20 Khoa học chính trị và ngoại ngữ 1.2. Các học phần của Trường 12 04 học phần chung của Trường 1.3. Các học phần của ngành 12 04 học phần chung của lĩnh vực 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85 2.1. Kiến thức cở sở ngành 15 05 HP phần chung của nhóm ngành 2.2. Kiến thức ngành 39 2.2.1. Các học phần bắt buộc 27 2.2.2. Các học phần tự chọn 12 SV tự chọn 12 tín chỉ (4 học phần) 2.3. Kiến thức chuyên sâu 21 SV tự chọn 21 tín chỉ (7 học phần) 2.4. Khóa luận tốt nghiệp 10 TỔNG SỐ 127 Không kể GDQP-AN và GDTC
7.2. Nội dung và Kế hoạch giảng dạy - Nội dung cần đạt được, khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) của từng học phần trong chương trình được mô tả ở đề cương chi tiết mỗi học phần. - Nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy (dự kiến 04 năm/08 học kỳ, mỗi học kỳ 12-18 tín chỉ) được mô tả theo bảng dưới đây: Bảng 2. Nội dung chương trình và kế hoạch giảng dạy Nội dung chương trình đào tạo Số Học kỳ Mã HP STT (Ngành Kinh tế Mã HP TC (dự kiến) tiên quyết Chuyên sâu Kinh tế học) 1. Kiến thức giáo dục đại cương 44
1.1. Các học phần chung 20 Triết học Mác - Lênin 1 1 LLNL1105 3 I Marxist-Leninist Philosophy Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2 2 Political Economics of Marxism LLNL1106 2 II and Leninism Chủ nghĩa xã hội khoa học 3 3 LLNL1107 2 II Scientific Socialism Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 4 4 LLDL1102 2 III Communist Party History Tư tưởng Hồ Chí Minh 5 5 LLTT1101 2 III Ho Chi Minh Ideology Ngoại ngữ 6 6 NNKC 9 I-II-III Foreign Language Giáo dục Thể chất 7 GDTC 4 Physical Education Giáo dục Quốc phòng và An ninh 8- 8 GDQP Military Education 11 1.2. Các học phần của Trường 12 Kinh tế vi mô 1 7 1 KHMI1101 3 I Microeconomics 1 Kinh tế vĩ mô 1 8 2 KHMA1101 3 II Macroeconomics 1 Pháp luật đại cương 9 3 LUCS1129 3 I Fundamentals of Laws Toán cho các nhà kinh tế 10 4 TOCB1110 3 I Mathematics for Economics 1.3. Các học phần của ngành 12 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 11 1 TOKT1145 3 II TOCB1110 Probability and Mathematical Statistics Nguyên lý kế toán 12 2 KTKE1101 3 II KHMI1101 Accounting Principles Lý thuyết tài chính tiền tệ KHMI1101 13 3 NHLT1107 3 IV Monetary and Financial Theories KHMA1101
Nội dung chương trình đào tạo Số Học kỳ Mã HP STT (Ngành Kinh tế Mã HP TC (dự kiến) tiên quyết Chuyên sâu Kinh tế học) Thống kê trong kinh tế và kinh doanh KHMI1101 14 4 TKKD1129 3 VI Statistics for Economics and KHMA1101 Business 2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85
2.1. Kiến thức cơ sở ngành 15 Kinh tế quốc tế KHMI1101 15 1 TMKQ1123 3 II International Economics KHMA1101 Kinh tế đầu tư KHMI1101 16 2 DTKT1154 3 III Investment Economics KHMA1101 Kinh tế phát triển KHMI1101 17 3 PTKT1128 3 III Development Economics KHMA1101 Kinh tế và quản lý môi trường KHMI1101 18 4 Environmental Economics and MTKT1104 3 IV KHMA1101 Management Kinh tế lao động KHMI1101 19 5 NLKT1115 3 V Labor Economics KHMA1101 2.2. Kiến thức ngành 39
2.2.1. Các học phần bắt buộc 27 Kinh tế vi mô 2 KHMI1101 20 1 KHMI1102 3 III Microeconomics 2 KHMA1101 Kinh tế vĩ mô 2 KHMI1101 21 2 KHMA1102 3 III Macroeconomics 2 KHMA1101 Kinh tế Việt Nam KHMI1101 22 3 KHEH1104 3 IV Vietnamese Economy KHMA1101 Kinh tế lượng 1 23 4 TOKT1101 3 IV TOKT1145 Econometrics 1 Kinh tế đô thị KHMI1101 24 5 MTDT1115 3 V Urban Economics KHMA1101 KHMI1101 KHMI1102 Kinh tế học tài chính 25 6 KHMA1125 3 V KHMA1101 Financial Economics KHMA1102 TOKT1101 Lý thuyết trò chơi và ứng dụng KHMI1101 trong kinh tế - kinh doanh KHMI1102 26 7 TOKT1151 3 VI Game Theory and its applications KHMA1101 in Business – Economics KHMA1102 Xã hội học TOKT1101 27 8 NLXH1106 3 V Sociology TOCB1110 KHMI1109 Đề án chuyên sâu Kinh tế học 28 9 KHMA1124 3 VII KHMA1112 Essay on Economics KHMA1114 2.2.2. Các học phần tự chọn
(SV tự chọn 04 HP trong tổ hợp) 29 KHMI1102 Kinh tế học tiền tệ 1 KHMA1132 3 V/ VI KHMA1102 Monetary Economics 30 TOKT1101
Nội dung chương trình đào tạo Số Học kỳ Mã HP STT (Ngành Kinh tế Mã HP TC (dự kiến) tiên quyết Chuyên sâu Kinh tế học) Dân số và phát triển KHMI1101 2 NLDS1103 3 V/ VI 31 Population and Development KHMA1101 Kinh tế lượng 2 3 TOKT1128 3 V/ VI TOKT1101 32 Econometrics 2 KHMI1102 Kinh tế vĩ mô quốc tế 4 KHMA1129 3 V/ VI KHMA1102 International Macroeconomics TOKT1101 KHMI1102 Kinh tế học tăng trưởng 5 KHMA1122 3 V/ VI KHMA1102 Growth Economics TOKT1101 KHMI1102 Kinh tế học các vấn đề xã hội 6 KHMA1123 3 V/ VI KHMA1102 Economics of Social Problems TOKT1101 Kinh tế Trung Quốc KHMI1101 7 KHEH1106 3 V/ VI Chinese Economy KHMA1101 Kinh tế lao động nâng cao 8 NLKT1116 3 V/ VI NLKT1115 Advanced Labor Economics Hội nhập kinh tế quốc tế KHMI1102 9 International Economic TMQT1107 3 V/ VI KHMA1102 Integration Kinh tế học biến đổi khí hậu KHMI1102 10 MTKH1103 3 V/ VI Economics of Climate Change KHMA1102 Phân tích dữ liệu TKKD1129 11 TKKT1124 3 V/ VI Data Analysis TOKT1101 2.3. Kiến thức chuyên sâu
(SV tự chọn 07 học phần trong tổ hợp) Kinh tế vi mô nâng cao KHMI1102, 1 KHMI1116 3 VI/ VII Advanced Microeconomics KHMA1102 Phân tích năng suất và hiệu quả KHMI1102, 2 Productivity and Efficiency KHMI1118 3 VI/ VII KHMA1102 Analysis Kinh tế vĩ mô cho các nước đang KHMI1102, 33 phát triển 3 KHMA1127 3 VI/ VII KHMA1102 Macroeconomics for Developing 34 Countries Kinh tế vĩ mô nâng cao KHMI1102, 4 KHMA1128 3 VI/ VII 35 Advanced Macroeconomics KHMA1102 Phân tích định lượng trong kinh tế 36 vi mô 5 KHMI1117 3 VI/ VII TOKT1128 Quantitative Analysis in 37 Microeconomics Phân tích định lượng trong kinh tế 38 vĩ mô 6 KHMA1131 3 VI/ VII TOKT1128 Quantitative Analysis in 39 Macroeconomics KHMI1102 Kinh tế học thuế khóa 7 KHMA1126 3 VI/ VII KHMA1102 Economics of Taxation TOKT1128 Phân tích đầu tư trong thị trường tài chính KHMI1102 8 KHMI1112 3 VI/ VII Investment Analysis in Financial KHMA1102 Markets
Nội dung chương trình đào tạo Số Học kỳ Mã HP STT (Ngành Kinh tế Mã HP TC (dự kiến) tiên quyết Chuyên sâu Kinh tế học) Kinh tế học chi tiêu Chính phủ KHMI1102 9 Economics of Government KHMA1120 3 VI/ VII KHMA1102 Spending Kinh tế học hành vi KHMI1102 10 KHMI1115 3 VI/ VII Behavioural Economics KHMA1102 Lập trình kinh tế vĩ mô 11 KHMA1130 3 VI/ VII KHMA1114 Macroeconomic Programming Khóa luận tốt nghiệp 40 KHMA1133 10 VII Graduation Thesis Tổng số tín chỉ 127
Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 hoặc 03 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ. Sinh viên nhập học được đăng ký học mặc định trong học kỳ 1, các học kỳ sau sinh viên tự đăng ký học theo kế hoạch giảng dạy của trường. Các học phần được sắp xếp linh hoạt theo từng học kỳ, sinh viên có thể đăng ký học trước hoặc sau các học phần, không bắt buộc theo trình tự của kế hoạch dự kiến nếu đáp ứng các điều kiện của học phần đăng ký. Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định. Nội dung cần đạt được của từng học phần được mô tả trong đề cương chi tiết học phần. Khối lượng kiến thức (Lý thuyết/Thảo luận/Thực hành/Tự học) và cách đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần. Điều kiện tốt nghiệp: sinh viên tích lũy đủ khối lượng kiến thức của CTĐT, đạt chuẩn đầu ra Tin học và Ngoại ngữ, có chứng chỉ GDQP và AN, hoàn thành các học phần GDTC và các quy định khác của trường.