NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Kinh tế học tài chính – EP13 · Kinh tế (7310101) · Khoa Kinh tế học | Chương trình đào tạo NEU

Kinh tế học tài chính

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Kinh tế học tài chính
Tên tiếng Anh
Financial Economics
Mã tuyển sinh
EP13
Ngành
Kinh tế (7310101)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Kinh tế học
Chỉ tiêu tuyển sinh
90
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

*Mục tiêu chung:

Đào tạo cử nhân đại học có phẩm chất chính trị cao, có đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm xã hội; nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế và tài chính, có kiến thức và kỹ năng chuyên sâu liên quan tới kinh tế và tài chính, có kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng các công cụ để tiến hành phân tích kinh tế và tài chính; có tư duy độc lập; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức đáp ứng yêu cầu của công việc.

*Mục tiêu cụ thể:

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học xã hội.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, tài chính, thống kê, toán, kinh tế lượng,… và khả năng vận dụng chúng để giải thích/giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
PO3Có kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính, kinh tế và tài chính doanh nghiệp/cá nhân,… Có khả năng vận dụng các kiến thức này vào phân tích các hoạt động và ra quyết định ở cấp độ cá nhân, doanh nghiệp, thị trường và tổng thể nền kinh tế.
PO4Có khả năng vận dụng thành thạo các kỹ thuật phân tích định lượng trong phân tích các mối quan hệ kinh tế và tài chính và sử dụng các kết quả thu được để ra quyết định ở cấp độ cá nhân, doanh nghiệp, thị trường và tổng thể nền kinh tế.
PO5Có kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong công việc; có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm trong công việc.
PO6Có sức khỏe và năng lực tự học, tự nghiên cứu, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn và thích ứng với các môi trường làm việc khác nhau

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng những kiến thức nâng cao về kinh tế và tài chính để hiểu, giải thích và đánh giá tác động dược các sự kiện hoặc thay đổi chính sách kinh tế đến hoạt động của doanh nghiệp và tổng thể nền kinh tế.
PLO1.5Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về kinh tế vĩ mô, thị trường tài chính, kinh tế và tài chính doanh nghiệp/cá nhân, v.v. vào phân tích các hoạt động và ra quyết định ở cấp độ cá nhân, doanh nghiệp, thị trường và tổng thể nền kinh tế.
PLO1.6Vận dụng thành thạo các kỹ thuật phân tích định lượng trong khai thác và sử dụng dữ liệu để phân tích các mối quan hệ kinh tế và tài chính; sử dụng các kết quả thu được để ra quyết định ở cấp độ cá nhân, doanh nghiệp, thị trường và tổng thể nền kinh tế.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo trong việc sử dụng các công cụ từ cơ bản đến chuyên sâu trong phân tích kinh tế và tài chính, xây dựng, thiết kế và phối hợp tổ chức thực hiện nghiên cứu, tổng hợp phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội, chính sách.
PLO2.4Phát triển khả năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm để giải quyết hiệu quả công việc, kết hợp kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, truyền thông với tư duy phản biện, sáng tạo để giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO1xxxx
PLO2xxx
PLO3xx

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cử nhân Kinh tế học tài chính bằng tiếng Anh có khả năng làm việc tại nhiều lĩnh vực khác nhau:

Chuyên viên phân tích và tư vấn về kinh tế và tài chính, chuyên viên phân tích và quản trị rủi ro trong các tổ chức kinh tế và tài chính như ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các doanh nghiệp, và các trung tâm nghiên cứu và tư vấn kinh tế khác trong nền kinh tế.

Chuyên viên phân tích và tư vấn về kinh tế và tài chính trong các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương (Ngân hàng Nhà nước, các Bộ/Sở Tài chính,…), các cơ quan giám sát và quản lý kinh tế vĩ mô, các tổ chức phi chính phủ,

Chuyên viên môi giới, chuyên viên tư vấn chiến lược đầu tư, và chuyên viên quản lý tài sản trên các thị trường tài chính;

Giảng viên, nghiên cứu viên về kinh tế và tài chính trong các viện nghiên cứu và các trường đại học;

- Cử nhân Kinh tế học có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để được tiếp nhận vào học các chương trình sau đại học ở tất cả các ngành kinh tế, tài chính, kinh doanh,… ở các nước tiên tiến trên thế giới và Việt Nam.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cử nhân Kinh tế học tài chính bằng tiếng Anh có khả năng làm việc tại nhiều lĩnh vực khác nhau:

Chuyên viên phân tích và tư vấn về kinh tế và tài chính, chuyên viên phân tích và quản trị rủi ro trong các tổ chức kinh tế và tài chính như ngân hàng, quỹ đầu tư, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, các doanh nghiệp, và các trung tâm nghiên cứu và tư vấn kinh tế khác trong nền kinh tế.

Chuyên viên phân tích và tư vấn về kinh tế và tài chính trong các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương (Ngân hàng Nhà nước, các Bộ/Sở Tài chính,…), các cơ quan giám sát và quản lý kinh tế vĩ mô, các tổ chức phi chính phủ,

Chuyên viên môi giới, chuyên viên tư vấn chiến lược đầu tư, và chuyên viên quản lý tài sản trên các thị trường tài chính;

Giảng viên, nghiên cứu viên về kinh tế và tài chính trong các viện nghiên cứu và các trường đại học;

- Cử nhân Kinh tế học có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để được tiếp nhận vào học các chương trình sau đại học ở tất cả các ngành kinh tế, tài chính, kinh doanh,… ở các nước tiên tiến trên thế giới và Việt Nam.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Kinh tế học tài chính
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP13.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
2. Các học phần chung của Đại học
7Kinh tế vi mô 1EP13.KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếEP13.TOCB11103
9Tiếng Anh 1 (Kinh tế học tài chính)EP13.NNKC013
10Kinh tế vĩ mô 1EP13.KHMA11013
11Tiếng Anh 2 (Kinh tế học tài chính)EP13.NNKC023
12Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP03.TOKT11383
13Tiếng Anh 3 (Kinh tế học tài chính)EP13.NNKC033
3. Các học phần chung của lĩnh vực
14Thống kê trong kinh tế và tài chínhEP13.TKKT11293
15Lý thuyết tài chính tiền tệEP13.NHLT11073
16Kinh tế lượng 1EP13.TOKT11013
17Nguyên lý kế toánEP13.KTKE11013
4. Các học phần chung của nhóm ngành
18Kinh tế học tài chính 1EP13.KHMA11243
19Kinh tế vi mô 2EP13.KHMI11023
20Kinh tế vĩ mô 2EP13.KHMA11023
21Kinh tế phát triểnEP13.PTKT11283
5. Các học phần bắt buộc
22Cơ sở toán tài chínhEP13.TOTC11063
23Kinh tế học tài chính 2EP13.KHMA11253
24Kinh tế Việt NamEP13.KHEH11043
25Kinh tế học hành viEP13.KHMI11193
26Phân tích dữ liệu tài chínhEP13.KHMA11283
27Chuyên đề thực tếEP13.11024
28Đề án chuyên ngànhEP13.KHMA11393
Tự chọn
29Tài chính doanh nghiệpEP13.NHTC11203
30Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong phân tích kinh tế và tài chínhEP13.KHMI11213
31Chính sách tiền tệ và thị trường tài chínhEP13.KHMA11423
32Kinh tế lượng tài chínhEP13.KHMA11343
33Kinh tế học về tiền, ngân hàng và thị trường tài chínhEP13.KHMA11403
34Tài chính hành viEP13.KHMI11203
6. Các học phần tự chọn
35Tài chính hành viEP13.11033
36Tài chính sốEP13.11043
37Chính sách tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chínhEP13.KHMA11303
38Khóa luận tốt nghiệp - Kinh tế học tài chínhEP13.110110
Tự chọn (SV tự chọn 10/14 học phần)
39 - 48Phân tích đầu tư trong thị trường tài chínhEP13.KHMI11123
Lý thuyết và phương pháp định giá tài sản tài chínhEP13.KHMA11413
Lý thuyết về lựa chọn danh mục đầu tưEP13.KHMI11153
Kinh tế học vĩ mô quốc tếEP13.KHMA11313
Lập kế hoạch tài chính cá nhânEP13.NHTM11243
Kinh tế học chứng khoán phái sinhEP13.KHMI11163
Kinh tế vi mô 3EP13.KHMI11143
Kinh tế vĩ mô 3EP13.KHMA11333
Tiền tệ và tài chính quốc tếEP13.KHMA11433
Phân tích chính sách kinh tếEP13.KHMA11383
Kinh tế học tăng trưởngEP13.KHMA11223
Chu kỳ kinh doanh và các thị trường tài sảnEP13.KHMA11323
Kinh tế lượng 2EP13.TOKT11283
Lịch sử hệ thống tài chính và tiền tệ quốc tếEP13.KHEH11073

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: …

+ Thuyết giảng (Lecture)

+ Hướng dẫn làm bài, hỏi đáp (Tutorial)

+ Nghiên cứu tình huống (Case study)

+ Thảo luận nhóm (Group discussion)

+ Thực hành – thực tập (Practice based learning)

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

1. Chương trình Kinh tế học tài chính (BA Financial Economics) của Đại học Tây Úc (Western Australia), Australia. Đại học Western Australia (UWA) được xếp vào nhóm các trường đại học hàng đầu tại Úc về kinh tế, nằm trong top 10 tại Úc trong lĩnh vực Kinh tế và Kinh tế lượng theo Bảng xếp hạng QS World University Rankings by Subject 2025. Chi tiết chương trình có tại: https://www.uwa.edu.au/study/courses/financial-economics

2. Chương trình Kinh tế học tài chính (BSc Financial Economics) của Đại Essex, Anh quốc. Đại học Essex được xếp hạng trong nhóm 175 trường đại học hàng đầu thế giới về lĩnh vực Kinh doanh và Kinh tế theo Bảng xếp hạng Đại học Thế giới năm 2025 của THE theo ngành. Chi tiết của chương trình có tại https://www.essex.ac.uk/courses/ug00172/3/bsc-financial-economics

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế học, tài chính, toán kinh tế phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế học hoặc tài chính phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực kinh tế học, tài chính, toán kinh tế, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh tế học hoặc tài chính, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.