TRIẾT LÝ, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NƠI LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP
Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo Cử nhân Kinh doanh thương mại được thiết kế để giúp sinh viên: (i) có sức khỏe tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tính chuyên nghiệp và trách nhiệm xã hội cao; (ii) nắm vững kiến thức cơ bản và hiện đại về kinh tế, quản trị kinh doanh, thương mại, logistics, quản lý chuỗi cung ứng và thương mại điện tử; (iii) có khả năng vận dụng các kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế và hải quan vào thực tiễn; (iv) có năng lực tư duy độc lập, tự học tập, tự nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu mới của công việc; (v) có khả năng tự phát triển các kỹ năng để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường làm việc có tính quốc tế và số hóa ngày càng cao của lĩnh vực thương mại.
Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
|---|---|
| PO1 | Trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quản trị kinh doanh, logistic, quản lý chuỗi cung ứng, thương mại điện tử, và kiến thức chuyên sâu về thương mại vào thực tiễn |
| PO2 | Trang bị cho sinh viên kiến thức về môi trường kinh doanh, các nguyên lý cơ bản của kinh tế và kinh doanh trong nước và quốc tế. |
| PO3 | Giúp sinh viên làm chủ các phương pháp phân tích định tính và định lượng, các ứng dụng công nghệ thông tin thích hợp để xử lý thông tin, phân tích thực trạng, nhận dạng các vấn đề liên quan đến quản trị kinh doanh thương mại, hoặc thương mại quốc tế, hoặc hải quan |
| PO4 | Giúp sinh viên tích hợp các kiến thức chung về kinh tế, kinh doanh, luật, thương mại, tài chính và các kiến thức chuyên sâu về thương mại để xác định các giải pháp cho các vấn đề phát sinh trong thực tiễn quản trị kinh doanh thương mại, hoặc thương mại quốc tế hoặc hải quan |
| PO5 | Giúp sinh viên phát triển năng lực giao dịch đàm phán kinh doanh, soạn thảo và rà soát các văn bản giao dịch; năng lực diễn thuyết trong thực hành quản trị kinh doanh thương mại hoặc thương mại quốc tế hoặc hải quan |
| PO6 | Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản trị, kỹ năng lãnh đạo để triển khai các hoạt động thương mại trong môi trường quốc tế. |
| PO7 | Giúp sinh viên phát triển năng lực vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức và kỹ năng được đào tạo để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn công việc quản trị kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế, hải quan. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
|---|---|
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Trường |
| PLO1.1 | Hiểu được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. (PO2) |
| PLO1.2 | Hiểu được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. (PO2, PO4) |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau (PO3) |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng các kiến thức chuyên sâu về quản trị kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế và hải quan để giải quyết các vấn đề thực tiễn (PO1, PO3) |
| PLO1.5 | Vận dụng kiến thức cơ bản về logistics, quản lý chuỗi cung ứng và thương mại điện tử trong kinh doanh thương mại (PO1, PO3) |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của trường |
| PLO2.1 | Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng) (PO3) |
| PLO2.2 | Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng). (PO5) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Năng lực giao dịch đàm phán kinh doanh, soạn thảo và rà soát các văn bản giao dịch; năng lực diễn thuyết trong kinh doanh thương mại (PO5) |
| PLO2.4 | - Thực hiện được các nghiệp vụ cơ bản kinh doanh thương mại, quản trị thương mại, thương mại quốc tế, hải quan, logistics, quản lý chuỗi cung ứng và thương mại điện tử (PO1) |
| b.1 | Kỹ năng áp dụng với chuyên sâu Quản trị kinh doanh thương mại |
| PLO 2.5.1 | - Có khả năng phân tích, nhận dạng cơ hội và xây dựng các phương án khả thi để khai thác các cơ hội thị trường trong kinh doanh thương mại (PO3, PO4, PO7). |
| PLO 2.5.2 | - Kỹ năng để thực hiện vai trò của của chuyên viên và nhà Quản trị mua hàng, Quản trị bán hàng (PO1, PO5) |
| PLO 2.5.3 | - Kỹ năng để quản trị các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ và các kỹ năng thương mại khác (PO6) |
| b.2 | Kỹ năng áp dụng với chuyên sâu Thương mại quốc tế |
| PLO 2.6.1 | Kỹ năng khai thác, tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin kinh doanh trong giải quyết các vấn đề trong kinh doanh thương mại quốc tế (PO3, PO4, PO7). |
| PLO 2.6.2 | Kỹ năng quản trị hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế; xây dựng, triển khai, kiểm soát các phương án kinh doanh thương mại quốc tế (PO6) |
| PLO 2.6.3 | Thành thạo trong việc triển khai thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh thương mại quốc tế (PO5, PO7). |
| b.3 | Kỹ năng áp dụng với chuyên sâu Hải quan |
| PLO 2.7.1 | Kỹ năng khai thác, tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu và thông tin trong giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc lĩnh vực hải quan (PO3, PO4, PO7). |
| PLO 2.7.2 | Kỹ năng đánh giá các tác động kinh tế xã hội của các quy định trong quản lý nhà nước về hải quan; kỹ năng quản lý và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan (PO4, PO6). |
| PLO 2.7.3 | Thành thạo trong việc thực hiện các nghiệp vụ hải quan theo đúng quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế. (PO5, PO7). |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). PO1, PO7 |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) PO1, PO4, PO7 |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). PO7 |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). PO2, PO7 |
4.2. Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| PLO1.1 | x | ||||||
| PLO1.2 | x | x | |||||
| PLO1.3 | x | ||||||
| PLO1.4 | x | x | |||||
| PLO1.5 | x | x | |||||
| PLO2.1 | x | ||||||
| PLO2.2 | x | ||||||
| PLO2.3 | x | ||||||
| PLO2.4 | x | ||||||
| PLO 2.5.1 | x | x | |||||
| PLO 2.5.2 | x | x | |||||
| PLO 2.5.3 | x | ||||||
| PLO 2.6.1 | x | x | x | ||||
| PLO 2.6.2 | x | ||||||
| PLO 2.6.3 | x | x | |||||
| PLO 2.7.1 | x | x | x | ||||
| PLO 2.7.2 | x | x | |||||
| PLO 2.7.3 | x | x | |||||
| PLO3.1 | x | x | |||||
| PLO3.2 | x | x | x | ||||
| PLO3.3 | x | ||||||
| PLO3.4 | x | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cơ hội việc làm: (i) Các doanh nghiệp kinh doanh nội địa, xuất nhập khẩu; các doanh nghiệp nước ngoài; các cơ quan hải quan; (ii) Các cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại nước ngoài và các tổ chức thương mại quốc tế, văn phòng đại diện của nước ngoài tại Việt Nam; (iii) Các cơ quan quản lý, nghiên cứu, hoạch định chính sách thương mại trung ương và địa phương; (iv) Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu có đào tạo, nghiên cứu về thương mại, thương mại quốc tế, hải quan; (v) Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: doanh nghiệp logistics, đại lý hải quan, các doanh nghiệp dịch vụ khác.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Có thể tiếp tục theo học các chương trình sau đại học về kinh doanh thương mại, thương mại quốc tế, hải quan, quản trị kinh doanh ở các trường đại học trong và ngoài nước
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: truyền thống, sinh viên chủ động, nhóm, đàm thoại (thảo luận, trao đổi, tranh luận….), khảo sát, thực hành, giải quyết vấn đề, dự án, đóng vai….
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
9.3. Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
University of British Colombia tại https://www.sauder.ubc.ca/programs/bachelors-degrees/bachelor-commerce/curriculum
Arizona State University tại https://degrees.apps.asu.edu/major-map/ASU00/TBINTRABS/null/ALL/2023
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh doanh, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý), phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành kinh doanh,, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.