Triết lý giáo dục
Kiến tạo nhà quản trị hiện đại, giàu bản lĩnh, trưởng thành qua trải nghiệm thực chiến và luôn hướng đến giá trị phụng sự xã hội.
Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung
Chương trình cử nhân Kinh doanh số đào tạo bằng tiếng Anh cung cấp nguồn nhân lực doanh nhân số thực chiến, có tư duy công nghệ, chuyển đổi số và dữ liệu, phẩm chất đạo đức, năng lực thích ứng và vận hành các mô hình kinh doanh số nhằm kiến tạo giá trị cho cộng đồng và xã hội. Sinh viên được trang bị kỹ năng tiếng Anh thành thạo, đáp ứng yêu cầu làm việc trong môi trường kinh doanh toàn cầu, cũng như có đầy đủ kiến thức về các mô hình kinh doanh đa nền tảng, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích dữ liệu để ra các quyết định kinh doanh.
Mục tiêu cụ thể
| Mã (Code) | Mô tả (Description) |
| PO1 | Trang bị kiến thức nền tảng về kinh doanh hiện đại, hiểu biết về chuyển đổi số, dữ liệu và tài nguyên số, quy trình, phương pháp vận hành, công nghệ và nguồn lực số hóa, vận dụng vào giải quyết các vấn đề phát sinh trong kinh doanh trên nền tảng số. |
| PO2 | Trang bị kiến thức lý thuyết và thực tiễn về môi trường kinh doanh số trong nước và quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh doanh trên nền tảng số. |
| PO3 | Phát triển kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp của một doanh nhân số thực chiến, chuyên nghiệp trong từng kỹ năng khác nhau như: kiến tạo mô hình kinh doanh số, lập kế hoạch, tổ chức thực thi, lãnh đạo điều hành và giám sát các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số của doanh nghiệp. |
| PO4 | Rèn luyện kỹ năng sử dụng công cụ số để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đưa ra ra các quyết định điều chỉnh mô hình kinh doanh, tổ chức vận hành để tạo ra giá trị kinh tế từ môi trường số. |
| PO5 | Hoàn thiện khả năng giao tiếp, thuyết trình bằng tiếng Anh và sử dụng thành thạo tiếng Anh trong soạn thảo các văn bản, tương tác với các nền tảng số để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh doanh trên nền tảng số. |
| PO6 | Rèn luyện khả năng làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường số trong cả vai trò lãnh đạo nhóm và thành viên nhóm. |
| PO7 | Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề trong môi trường biến động nhanh với tư duy đổi mới và thích ứng số. |
| PO8 | Trau dồi đạo đức nghề nghiệp, tinh thần tự chủ và trách nhiệm, tuân thủ pháp luật; tinh thần cầu thị, ham học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để nâng cao trình độ và có năng lực đổi mới sáng tạo. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| PLO1 | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Nắm vững các kiến thức lý thuyết và thực tiễn về môi trường kinh doanh số trong nước và quốc tế trong bối cảnh chuyển đổi và dữ liệu toàn cầu hóa. |
| PLO1.5 | Nắm vững các kiến thức nền tảng về kinh doanh trên nền tảng số, hiểu biết về dữ liệu, tài sản số và chuyển đổi số. Hiểu biết về quy trình, phương pháp quản trị, vận hành công nghệ và nguồn lực số để giải quyết các vấn đề phát sinh trong môi trường kinh doanh số |
| PLO2 | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của đại học |
| PLO2.1 | Làm chủ kỹ năng khai thác dữ liệu và thông tin, giao tiếp và hợp tác trong môi trường số, sáng tạo nội dung số, an toàn trong môi trường số, giải quyết vấn đề trong môi trường số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Theo Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học (IELTS 6.0/ TOEFL IBT 60/ TOEFL ITP 543/TOEIC 4 kỹ năng 730-290). |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Thành thạo kỹ năng chuyên môn, nghề nghiệp của môt doanh nhân số thực chiến theo các tiêu chuẩn tư duy và cách tiếp cận số, cụ thể: Kiến tạo mô hình kinh doanh số, lập kế hoạch, tổ chức thực thi, lãnh đạo điều hành và giám sát các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số của doanh nghiệp. |
| PLO2.4 | Làm chủ kỹ năng tổng hợp dữ liệu, sử dụng công cụ số để phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp và đề xuất các giải pháp thúc đẩy các hoạt động kinh doanh trên nền tảng số. |
| PLO2.5 | Thành thạo kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và soạn thảo bằng tiếng Anh , tương tác hiệu quả với các nền tảng số trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh doanh đa nền tảng. |
| PLO2.6 | Làm chủ kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả trong môi trường số cả vai trò lãnh đạo nhóm và thành viên nhóm. |
| PLO2.7 | Thuần thục các kỹ năng phân tích tình huống, xác định vấn đề, nguyên nhân và lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề trong môi trường kinh doanh số luôn biến động và phức tạp |
| PLO3 | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện năng lực làm việc độc lập, tự chủ và năng lực tự chịu trách nhiệm, tuân thủ pháp luật; tinh thần cầu thị, ham học hỏi, tự tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ và phát triển kỹ năng kinh doanh số thực chiến |
| PLO3.2 | Thể hiện tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | PO6 | PO7 | PO8 | |
| PLO1 | x | x | ||||||
| PLO2 | x | x | x | x | x | |||
| PLO3 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cơ hội việc làm:
Sinh viên ra trường có thể đảm nhiệm các công việc quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị hệ thống thông tin, cố vấn thương mại điện tử, nhà quản lý dự án, thiết kế, tự khởi nghiệp độc lập.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Sinh viên có thể học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp ở các bậc từ thạc sỹ đến tiến sỹ ở các cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài, đồng thời có đủ nền tảng để tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và các khóa học cấp chứng chỉ nghề như ECBA (Entry Certificate in Business Analysis), CCBA (Certification of Capability in Business Analysis), and CBAP (Certified Business Analysis Professional), AWS (Amazon Web Service), GAA (Google Ads and Analytics), GDA (Google Data Analytics), …
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
Cơ hội việc làm:
Sinh viên ra trường có thể đảm nhiệm các công việc quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị hệ thống thông tin, cố vấn thương mại điện tử, nhà quản lý dự án, thiết kế, tự khởi nghiệp độc lập.
Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Sinh viên có thể học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp ở các bậc từ thạc sỹ đến tiến sỹ ở các cơ sở giáo dục đại học trong nước và nước ngoài, đồng thời có đủ nền tảng để tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và các khóa học cấp chứng chỉ nghề như ECBA (Entry Certificate in Business Analysis), CCBA (Certification of Capability in Business Analysis), and CBAP (Certified Business Analysis Professional), AWS (Amazon Web Service), GAA (Google Ads and Analytics), GDA (Google Data Analytics), …
- Chương trình đào tạo được thiết kế theo quy định, quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn toàn khóa là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ theo quy định của Đại học. Đáp ứng yêu cầu về khung năng lực số dành cho người học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025;
d) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
đ) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
e) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
Thuyết giảng kết hợp thảo luận (Lecture/Seminar);
Dạy học theo vấn đề (Problem-based Learning);
Dạy học theo tình huống (Case-based Learning);
Dạy học theo dự án (Project-based Learning);
Dạy học thông qua nghiên cứu (Research-based Learning);
Mô phỏng và thực hành ứng dụng (Simulation and Practice);
Học tập trải nghiệm thông qua kiến tập, thực tập và các hoạt động thực tế tại doanh nghiệp (Experiential Learning);
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập ; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra ; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Dự án; Thuyết trình…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
a. Chương trình Bachelor of Digital Business — Cử nhân Kinh doanh. Mã CRICOS: 090742E
Đại học Macquarie
Cấp độ & Khung kiểm định: Đây là bằng cấp bậc Cử nhân theo Australian Qualifications Framework (AQF Level 7).
Link tra cứu: https://www.mq.edu.au/study/find-a-course/business/_?utm_source=chatgpt.com
b. Chương trình: BSc (Hons) Business Management and Digital Innovation. Mã UCAS / mã chương trình: N29
Đại học Kingston (Anh)
Kiểm định: AACSB International
Link tra cứu: https://www.applyboard.com/schools/kingston-university-london-kingston-hill/programs/bachelor-of-science-honours-business-management-and-digital-innovation-n294?utm_source=chatgpt.com
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học. Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG PGS.TS Lê Thị Lan Hương | GIÁM ĐỐC PGS.TS Bùi Đức Thọ |