NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB – EP12 · Kiểm toán (7340302) · Viện Kế toán - Kiểm toán | Chương trình đào tạo NEU

Kiểm toán tích hợp Chứng chỉ Quốc tế ICAEW CFAB

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Kiểm toán tích hợp Chứng chỉ Quốc tế ICAEW CFAB
Tên tiếng Anh
Auditing Integrated with ICAEW CFAB
Mã tuyển sinh
EP12
Ngành
Kiểm toán (7340302)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Viện Kế toán - Kiểm toán
Chỉ tiêu tuyển sinh
60
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

*Mục tiêu chung: Chương trình đào tạo Cử nhân kiểm toán bằng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB đào tạo Cử nhân kiểm toán chính quy được giảng dạy bằng tiếng Anh. Đồng thời tích hợp 7 môn học của “Chứng chỉ quốc tế về Tài chính, Kế toán và Kinh doanh - Certificate in Finance, Accounting and Business ICAEW” của Viện Kế toán công chứng Anh và xứ Wales (ICAEW) vào chương trình đào tạo.

Mục tiêu chung của chương trình là đào tạo cử nhân ngành Kiểm toán phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực; nắm vững kiến thức chuyên sâu về kiểm toán, kế toán và tài chính theo chuẩn mực quốc gia và quốc tế; có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thành thạo, đặc biệt là khả năng phân tích dữ liệu kiểm toán, ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo một cách có trách nhiệm trong hoạt động kiểm toán; sở hữu tư duy phản biện và đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực; có khả năng sử dụng ngoại ngữ lưu loát để sẵn sàng làm việc trong môi trường toàn cầu và thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế số. Chương trình đào tạo rèn luyện sinh viên có phẩm chất chính trị, sức khỏe tốt và có trách nhiệm với xã hội.

*Mục tiêu cụ thể: Hướng tới đào tạo cử nhân Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB

Mã
Code
Mô tả
Description
PO1Đào tạo người học có kiến thức ngành và kiến thức nền tảng để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kiểm toán với tư duy phản biện, thái độ hoài nghi nghề nghiệp cùng kiến thức chuyên sâu.
PO2Phát triển người học có kỹ năng, phẩm chất cá nhân và định hướng phát triển nghề nghiệp kiểm toán
PO3Phát triển người học có kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả trong các hoạt động nghề nghiệp kiểm toán
PO4Phát triển người học có năng lực ngoại ngữ trong giao tiếp chuyên môn; ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm toán, công cụ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo phù hợp trong quy trình kiểm toán
PO5Hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc, đổi mới sáng tạo và tư duy khởi nghiệp trong lĩnh vực kiểm toán

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã
Code
Nội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Giải thích được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng kiến thức về kế toán, kiểm toán và kiểm soát vào tổ chức và thực hiện công tác kế toán và các loại hình kiểm toán cho các đơn vị với tư duy bền vững, nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và công nghệ hiện đại
PLO1.5Vận dụng kiến thức về kế toán, kiểm toán, kiểm soát và tài chính vào phân tích, đánh giá các hoạt động và đề xuất hoàn thiện cho chủ thể và khách thể kiểm toán
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Áp dụng thành thạo kỹ năng phản biện, phê phán đối với việc áp dụng các chuẩn mực và phương pháp kế toán và kiểm toán
PLO2.4Phối hợp được kỹ năng tư duy hệ thống, phân tích, đánh giá và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực kế toán và các giai đoạn của cuộc kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro, dữ liệu và bằng chứng kiểm toán.
PLO2.5Thể hiện thuần thục các kỹ năng giao tiếp; viết báo cáo và thuyết trình chuyên môn trong công việc
PLO2.6Kết hợp được kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả và khả năng thích nghi cao trong môi trường quốc tế
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5
PLO1.1x
PLO1.2x
PLO1.3x
PLO1.4x
PLO1.5x
PLO2.1x
PLO2.2x
PLO2.3x
PLO2.4x
PLO2.5x
PLO2.6x
PLO3.1xx
PLO3.2x
PLO3.3x
PLO3.4x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kiểm toán bằng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB, có cơ hội tại các tổ chức quốc tế lớn và chuyên nghiệp; các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc ATEs (Authorised Training Employers) được ICAEW uỷ quyền tại Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN với các vị trí:

+ Kiểm toán viên trong các cơ quan kiểm toán nhà nước, các công ty kiểm toán độc lập trong và ngoài nước;

+ Kiểm toán viên nội bộ trong các ngân hàng thương mại, tập đoàn kinh tế, công ty niêm yết hay các đơn vị hành chính sự nghiệp;

+ Cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan quản lý, hoạch định về chính sách ở trung ương và địa phương như: cơ quan thanh tra, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước,…

+ Cán bộ quản lý, chuyên gia, nhân viên tư vấn thuế, tư vấn giải pháp phần mềm kế toán,… trong các loại hình doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khác nhau;

+ Nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy về kiểm toán tại các Trường, Viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực về kiểm toán;

+ Khi được trang bị chứng chỉ nghề nghiệp, sinh viên tốt nghiệp có thể tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán và tư vấn tài chính để phát triển các cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Kiểm toán bằng Tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB có thể tham gia các chương trình đào tạo ở trình độ sau đại học

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

- Cơ hội việc làm:

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân Kiểm toán bằng tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB, có cơ hội tại các tổ chức quốc tế lớn và chuyên nghiệp; các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc ATEs (Authorised Training Employers) được ICAEW uỷ quyền tại Việt Nam và các nước trong khu vực ASEAN với các vị trí:

+ Kiểm toán viên trong các cơ quan kiểm toán nhà nước, các công ty kiểm toán độc lập trong và ngoài nước;

+ Kiểm toán viên nội bộ trong các ngân hàng thương mại, tập đoàn kinh tế, công ty niêm yết hay các đơn vị hành chính sự nghiệp;

+ Cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ nghiên cứu trong các cơ quan quản lý, hoạch định về chính sách ở trung ương và địa phương như: cơ quan thanh tra, cơ quan thuế, kho bạc nhà nước,…

+ Cán bộ quản lý, chuyên gia, nhân viên tư vấn thuế, tư vấn giải pháp phần mềm kế toán,… trong các loại hình doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị khác nhau;

+ Nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy về kiểm toán tại các Trường, Viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nguồn nhân lực về kiểm toán;

+ Khi được trang bị chứng chỉ nghề nghiệp, sinh viên tốt nghiệp có thể tự tạo lập công ty dịch vụ kế toán và tư vấn tài chính để phát triển các cơ hội kinh doanh riêng cho bản thân

- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân Kiểm toán bằng Tiếng Anh tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB có thể tham gia các chương trình đào tạo ở trình độ sau đại học

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

e) Riêng đối với các sinh viên đã tham dự ba lần kỳ thi chứng chỉ ICAEW CFAB nhưng chưa đạt yêu cầu, chương trình sẽ bố trí cho sinh viên được tham dự kỳ thi kết thúc học phần của môn học tương ứng (hoặc học phần tương đương/thay thế) do Đại học tổ chức

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Kiểm toán tích hợp Chứng chỉ Quốc tế ICAEW CFAB
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
4Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Luật kinh doanh (ICAEW CFAB) 1EP12.1101.13
2. Các học phần chung của Đại học
7Kinh tế vi mô 1EP12.KHMI11013
8Toán cho các nhà kinh tếEP12.TOCB11103
9Kinh tế vĩ mô 1EP12.KHMA11013
10Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP12.TOKT11383
3. Các học phần chung của lĩnh vực
11Quản trị kinh doanh 1EP12.QTTH11023
12Nguyên lý kế toán 1 (ICAEW CFAB)EP12.1103.13
13Thống kê trong kinh tế và kinh doanhEP12.TKKD11293
14Lý thuyết tài chính tiền tệEP12.NHLT11073
15Luật 1 (ICAEW CFAB)EP12.11013
4. Học phần của ngành
16Kế toán 1 (ICAEW CFAB)EP12.11033
5. Các học phần chung của nhóm ngành
17Kế toán tài chính 1EP12.KTTC11063
18Phân tích và Hiệu quả kinh doanh (ICAEW CFAB) 1EP12.1106.13
19Luật kinh doanh (ICAEW CFAB) 2EP12.1102.13
Tự chọn
20Kế toán tài chính 2EP12.KTTC11073
6. Cơ sở ngành
21Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo 1 (ICAEW CFAB)EP12.11053
22Luật 2 (ICAEW CFAB)EP12.11023
7. Kiến thức ngành
23Nguyên lý kế toán 2 (ICAEW CFAB)EP12.1104.13
24Kế toán 2 (ICAEW CFAB)EP12.11043
25Phân tích và Hiệu quả kinh doanh (ICAEW CFAB) 2EP12.1107.13
26Thuế 1 (ICAEW CFAB)EP12.11083
27Thuế 2 (ICAEW CFAB)EP12.11093
28Kế toán quản trị 2 (ICAEW CFAB)EP12.11073
29Kế toán quản trị 1 (ICAEW CFAB)EP12.11063
30Kiểm toán tài chính 1EP12.KTKI11083
31Nguyên lý Thuế 1 (ICAEW CFAB)EP12.1108.13
32Nguyên lý Thuế 2 (ICAEW CFAB)EP12.1109.13
33Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo 2 (ICAEW CFAB)EP12.11123
34Nguyên lý dịch vụ đảm bảo và rủi ro (ICAEW CFAB) 1EP12.1105.13
35Nguyên lý dịch vụ đảm bảo và rủi ro (ICAEW CFAB) 2EP12.1112.13
36Kiểm toán nội bộEP12.KTKI11153
37Đề án môn học - Kiểm toánEP12.11133
38Kinh doanh, Công nghệ và Tài chính 2 (ICAEW CFAB)EP12.11113
39Kinh doanh, Công nghệ và Tài chính 1 (ICAEW CFAB)EP12.11103
40Kiểm toán tài chính 2EP12.KTKI11093
41Báo cáo doanh nghiệp, dữ liệu và đảm bảo (ICAEW ACA)EP12.11183
42Chuyên đề thực tếEP12.11194
43Phát triển bền vững trong kinh doanh (ICAEW CFAB)EP12.1110.13
44Đạo đức trong kinh doanh (ICAEW CFAB)EP12.1111.13
Tự chọn
45Kế toán điều traEP12.KTKE11113
46Kế toán quốc tếEP12.KTKE11083
47Marketing căn bảnEP12.MKMA11043
8. Các học phần tự chọn
48Khóa luận tốt nghiệpEP12.111710
Tự chọn
49Thẩm định dự án đầu tưEP12.DTKT11703
50Ngân hàng thương mạiEP12.NHTM11213
51Phân tích báo cáo tài chínhEP12.KTTC11113
52Quản trị tài chínhEP12.NHTC11023
53Kế toán chi phíEP12.KTQT11093
54Kế toán công 1EP12.KTKE11093
55Kiểm soát nội bộEP12.KTHT11053
56Kế toán nâng cao 1EP12.KTTC11173
57Kế toán tài chính 3EP12.KTTC11143
58Hệ thống thông tin kế toán 1EP12.KTHT11013
59Kế toán nâng cao 2EP12.KTTC11183
60Kiểm toán hoạt độngEP12.KTKI11063
61Phân tích dữ liệu trong kế toánEP12.KTHT11043
62Quản trị nhân lựcEP12.NLQT11033
63Tài chính côngEP12.NHCO11073
9. Chuyên sâu
Tự chọn
64Kế toán dự án đầu tưEP12.KTKE11073
65ThuếEP12.NHCO11113

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Giảng viên giảng lý thuyết, thảo luận các tình huống và câu hỏi giảng viên đặt ra, thuyết trình nhóm.

- Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

- Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

(1) Chương trình Cử nhân Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế ICAEW CFAB, Đại học Thương Mại, link tra cứu:

https://tuyensinh.tmu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao/kiem-toan-tich-hop-chung-chi-quoc-te-icaew-cfab-ipop-333

(2) Chương trình Cử nhân Kiểm toán – Bachelor of Science in Internal Audit, Đại học Far Eastern University– Philippines, link tra cứu:

https://www.feu.edu.ph/institute-of-accounts-business-and-finance/bachelor-of-science-in-internal-auditing/

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và đáp ứng điều kiện ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên theo quy định hiện hành

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và đáp ứng điều kiện ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng theo quy định hiện hành.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.

VIỆN TRƯỞNG
GS.TS Nguyễn Hữu Ánh
GIÁM ĐỐC
PGS.TS Bùi Đức Thọ