NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Khoa học dữ liệu trong kinh tế & kinh doanh – EP03 · Toán kinh tế (7310108) · Khoa Toán kinh tế · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Phân tích dữ liệu kinh tế

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Phân tích dữ liệu kinh tế
Tên tiếng Anh
Data Science in Economics and Business
Mã tuyển sinh
EP03
Ngành
Toán kinh tế (7310108)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Toán kinh tế
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
90
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân Phân tích dữ liệu kinh tế có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt; có kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội, quản lý và quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về toán - thống kê - tin học; có kiến thức về phân tích học dữ liệu để giải quyết các vấn đề kinh tế, kinh doanh; có tư duy nghiên cứu độc lập; có năng lực tự học bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn thích nghi với sự thay đổi của môi trường làm việc.

Mục tiêu cụ thể (POs):

Mã (Code)Mô tả (Description)
PO1Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên để hình thành thế giới quan và phương pháp luận khoa học.
PO2Có kiến thức nền tảng vững chắc về kinh tế, tài chính, quản trị kinh doanh và kiến thức chuyên sâu về Toán, Thống kê, Tin học và Phân tích dữ liệu.
PO3Có năng lực thu thập, xử lý, phân tích dữ liệu (cấu trúc và phi cấu trúc), xây dựng mô hình dự báo và sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng (Python, R, SQL, Power BI) để giải quyết bài toán thực tế.
PO4Có kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp và truyền tải thông tin hiệu quả bằng tiếng Anh trong môi trường đa văn hóa.
PO5Có đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội; có tư duy phản biện, khả năng tự học và thích ứng với môi trường làm việc toàn cầu hóa và sự biến đổi của công nghệ (CMCN 4.0, AI).

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

MãNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu và đời sống thực tiễn.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Hiểu và vận dụng thành thạo kiến thức chuyên sâu về Toán học, Thống kê, Học máy (Machine Learning), Học sâu (Deep Learning) để mô hình hóa các vấn đề kinh tế, kinh doanh.
PLO1.5Hiểu và vận dụng được quy trình thực hiện dự án dữ liệu từ thu thập, làm sạch đến phân tích và trích xuất thông tin; thiết kế các giải pháp dựa trên dữ liệu để hỗ trợ ra quyết định.
PLO1.6Hiểu rõ và vận dụng được cơ sở lập trình, các phương pháp và quy trình của khoa học dữ liệu hiện đại, khai thác dữ liệu lớn và một số phần mềm/ngôn ngữ lập trình, phân tích (Exel, SQL, Power BI, R/Python,...) để xử lý các mô hình trong kinh tế, kinh doanh.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”
PLO2.2Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Sử dụng thành thạo ngôn ngữ lập trình (Python, R), công cụ trực quan hóa (Power BI, Tableau) và các kỹ thuật phân tích dữ liệu tiên tiến để giải quyết bài toán doanh nghiệp.
PLO2.4Sử dụng thành thạo kỹ năng kể chuyện với dữ liệu (Data Storytelling), truyền tải kết quả phân tích một cách thuyết phục tới các bên liên quan (lãnh đạo, khách hàng).
PLO2.5Sử dụng thành thạo được phương pháp làm việc, phương pháp nghiên cứu khi làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, có kỹ năng viết báo cáo, trình bày kết quả nghiên cứu và phản biện.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.
PLO3.3Xác định và thực hiện trách nhiệm xã hội, đạo đức nghề nghiệp (đặc biệt là đạo đức dữ liệu) trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá chuyên môn.
Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế
PLO3.4Thích ứng với môi trường làm việc thay đổi, toàn cầu hóa và cập nhật liên tục các xu hướng công nghệ mới (như Agentic AI, Big Data).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

(Tham chiếu Phụ lục 2)

PO1PO2PO3PO4PO5
PLO1.1X
PLO1.2XX
PLO1.3X
PLO1.4X
PLO1.5X
PLO1.6X
PLO2.1X
PLO2.2X
PLO2.3X
PLO2.4X
PLO2.5X
PLO3.1X
PLO3.2X
PLO3.3X
PLO3.4XX

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst), Nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist) tại các tập đoàn công nghệ, viễn thông, thương mại điện tử.

Chuyên viên phân tích kinh doanh (Business Analyst), Chuyên viên mô hình hóa rủi ro tại các ngân hàng, tổ chức tài chính.

Chuyên viên nghiên cứu thị trường, tư vấn giải pháp dữ liệu.

Khả năng học tập nâng cao: Có nền tảng vững chắc để học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ các ngành Toán kinh tế, Khoa học dữ liệu, Kinh tế học, Tài chính định lượng trong và ngoài nước.

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Chuyên viên phân tích dữ liệu (Data Analyst), Nhà khoa học dữ liệu (Data Scientist) tại các tập đoàn công nghệ, viễn thông, thương mại điện tử.

Chuyên viên phân tích kinh doanh (Business Analyst), Chuyên viên mô hình hóa rủi ro tại các ngân hàng, tổ chức tài chính.

Chuyên viên nghiên cứu thị trường, tư vấn giải pháp dữ liệu.

Khả năng học tập nâng cao: Có nền tảng vững chắc để học lên Thạc sĩ, Tiến sĩ các ngành Toán kinh tế, Khoa học dữ liệu, Kinh tế học, Tài chính định lượng trong và ngoài nước.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp:

Tích lũy đủ 130 tín chỉ (không bao gồm GDTC và GDQP-AN).

Đạt chuẩn tiếng Anh (IELTS 6.0 trở lên) và Tin học (IC3/MOS).

Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất.

Điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2.00 trở lên (thang 4).

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Phân tích dữ liệu kinh tế
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
3Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
4Pháp luật đại cươngEP03.LUCS11293
5Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
6Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
2. Các học phần chung của Đại học
7Kinh tế vi mô 1EP03.KHMI11013
8Đại sốEP03.TOCB11013
9Tiếng Anh - Thực hành tổng hợp 1EP03.NNKC11636
10Kinh tế vĩ mô 1EP03.KHMA11013
11Lý thuyết xác suấtEP03.TOKT11053
12Tiếng Anh - Thực hành tổng hợp 2EP03.NNKC11643
3. Các học phần chung của lĩnh vực
13Tối ưu hóaEP03.TOKT11443
14Kinh tế lượng 1EP03.TOKT11013
15Nguyên lý kế toánEP03.KTKE11013
16Lý thuyết tài chính tiền tệ 1EP03.NHLT11013
17Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhTOKT11383
4. Học phần của ngành
18Lý thuyết tài chính tiền tệNHLT11073
5. Các học phần chung của nhóm ngành
19Giải tích 1EP03.TOCB11113
20Toán rời rạcEP03.TOKT11073
21Thống kê toánEP03.TOKT11103
22Toán cho Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạoEP03.TOKT111253
6. Cơ sở ngành
23Kinh tế đầu tưDTKT11543
24Kinh tế quốc tếTMKQ11233
25Kinh tế và quản lý môi trườngMTKT11043
26Kinh tế phát triểnPTKT11283
27Các kỹ thuật của giải tích nâng caoEP03.TOCB11133
28Lập trình cơ bảnEP03.CNTT11873
7. Các học phần bắt buộc
29Nhập môn phân tích dữ liệuEP03.TOKT111443
30Hệ quản trị cơ sở dữ liệuEP03.CNTT11523
31Cấu trúc dữ liệu và thuật toánEP03.TIHT11213
32Học máy 1EP03.TOKT11503
33Phân tích chuỗi thời gianEP03.TOKT11553
34Học máy 2EP03.TOKT11513
35Chuyên đề thực tếEP03.TOKT111434
36Kinh tế vi mô 2KHMI11023
37Cơ sở lập trìnhCNTT11283
38Kinh tế lượng ITOKT11273
39Chuyên đề thực tế - Toán kinh tếTOKT11714
40Giải tích 2TOCB11033
41Lý thuyết mô hình toán kinh tế 1TOKT11043
42Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 1TOTC11083
43Chuẩn bị dữ liệu và VisualizationEP03.TOKT11633
44Lập trình cho Khoa học dữ liệuEP03.TOKT11523
Tự chọn
45Marketing theo định hướng dữ liệuEP03.TOTC11273
8. Các học phần tự chọn
46Khóa luận tốt nghiệpEP03.110110
47Quản lý chuỗi cung ứngEP03.QTKD11333
48Lập trình nâng cao cho Phân tích dữ liệuEP03.TOKT111423
49Trực quan hóa nâng cao và Kể chuyện với dữ liệuEP03.TOKT111453
50Phân tích mạng truyền thông xã hộiEP03.TOKT11573
51MLOP trong kinh tếEP03.TOKT1173
52Phân tích nguồn nhân lựcEP03.TOKT11583
53Phân tích rủi roEP03.TOTC11293
54Phân tích sai phạmEP03.TOTC11303
55Các Bước tiến và Xu hướng mới trong Phân tích dữ liệuEP03.TOKT11146
Tự chọn (SV tự chọn 5/14 học phần)
56 - 60Quản trị kinh doanh 1EP03.QTTH11023
Marketing căn bảnEP03.MKMA11043
Thương mại điện tửEP03.TMQT11253
Phân tích hành vi khách hàngEP03.TOTC11283
Phân tích kinh doanhEP03.KTQT11073
Ngân hàng thương mạiEP03.NHTM11213
Tài chính quốc tếEP03.NHQT11173
Kinh tế bảo hiểmEP03.BHKT11563
Học sâuEP03.TOKT11673
Phân tích văn bản cho kinh tế họcEP03.TOKT11683
Giới thiệu về thị giác máy tínhEP03.TOKT11643
Học máy với dữ liệu đồ thịEP03.TOKT11663
Xử lý dữ liệu lớnEP03.TOKT11703
Điện toán đám mâyEP03.CNTT11673
9. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/16 học phần)
61 - 70Cơ sở dữ liệuTIKT11303
Quản trị rủi ro định lượng 1TOTC11203
Phân tích thống kê nhiều chiềuTOKT11433
Mô hình tài chính công tyTOTC11103
Mô hình I/OTOKT11403
Quản trị rủi ro định lượng 2TOTC11213
Trực quan hóa và kể chuyện với dữ liệuEP03.TOKT11693
Hệ thống phân tánEP03.TOKT11653
Cơ sở toán tài chínhTOTC11063
Kinh tế lượng IITOKT11033
Lý thuyết mô hình toán kinh tế 2TOKT11163
Lập trình PythonCNTT11803
Mô phỏng ngẫu nhiên và ứng dụng trong tài chínhTOTC11193
Phân tích chuỗi thời gian và dự báoTOKT11473
Mô hình phân tích và định giá tài sản tài chính 2TOTC11093
Ứng dụng khoa học dữ liệu trong MarketingTOKT11493

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Giảng lý thuyết, thảo luận, nghiên cứu tài liệu, nghiên cứu tình huống, làm project, thực tập và đi thực tế.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

- Quy định về đổi điểm cho các học phần trong Chương trình đào tạo Khoa học tính toán trong Bảo hiểm và Tài chính khi sinh viên thi đạt các chứng chỉ quốc tế: Phụ lục 3.

- Quy định về việc học tiếng Anh bổ trợ:

Để đảm bảo cho sinh viên chương trình Phân tích dữ liệu Kinh tế đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ và học tập tốt các học phần trong CTĐT, ngoài 9 tín chỉ tiếng Anh được quy định trong CTĐT thì sinh viên được học bổ trợ thêm tối đa 15 tín chỉ tiếng Anh (bao gồm tiếng Anh giao tiếp, tiếng Anh về kinh tế, tiếng Anh chuyên ngành). Kinh phí học các khóa học tiếng Anh bổ trợ đã bao gồm trong học phí đóng hàng kì của sinh viên.

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình Khoa học Dữ liệu (Đại học Stanford - Mỹ): Stanford University - Data Science Undergraduate Program

Chương trình Phân tích Kinh doanh (Đại học Quốc gia Singapore - NUS): National University of Singapore (NUS) - Bachelor of Science in Business Analytics

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.

- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.