NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Hệ thống thông tin – 7480104 · Hệ thống thông tin (7480104) · Khoa Hệ thống thông tin quản lý · Trường Công nghệ | Chương trình đào tạo NEU

Hệ thống thông tin

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Hệ thống thông tin
Tên tiếng Anh
Information Systems
Mã tuyển sinh
7480104
Ngành
Hệ thống thông tin (7480104)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Việt
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Hệ thống thông tin quản lý
Trường
Trường Công nghệ
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

Mục tiêu chung: Mục tiêu của chương trình đào tạo cử nhân ngành Hệ thống thông tin (HTTT) là đào tạo ra nguồn nhân lực trình độ đại học có chuyên môn cao trong lĩnh vực Hệ thống thông tin; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có ý thức phục vụ cộng đồng; có khả năng tự học, kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm; có kiến thức và năng lực chuyên môn vững vàng; có trình độ ngoại ngữ, sức khỏe tốt đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và công cuộc phát triển đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Có kiến thức cơ bản về kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến thức nền tảng về Công nghệ thông tin; có kiến thức chuyên sâu, hiện đại về Hệ thống thông tin.
PO3Có kiến thức và kỹ năng về phương pháp, quy trình xây dựng, phát triển, vận hành, bảo trì hệ thống thông tin và thực hiện quản trị dự án hệ thống thông tin trên cơ sở các công nghệ, kỹ thuật hiện đại.
PO4Tuân thủ pháp luật, có đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội, có chính kiến, tư duy độc lập, có năng lực tự học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Tuân thủ pháp luật, có đạo đức nghề nghiệp, sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội, có chính kiến, tư duy độc lập, có năng lực tự học tập nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.3Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản về máy tính và CNTT.
PLO1.4Hiểu, giải thích và vận dụng được các kiến thức nền tảng về Hệ thống thông tin.
PLO1.5Hiểu và vận dụng được các phương pháp, quy trình về xây dựng, phát triển, vận hành và bảo trì các hệ thống thông tin; làm chủ được quy trình phát triển phần mềm, quy trình quản trị dự án hệ thống thông tin.
PLO1.6Hiểu và vận dụng được các kiến thức hiện đại trong ngành Hệ thống thông tin; đảm bảo chất lượng và an toàn thông tin hệ thống.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế. (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.2Có khả năng sử dụng thành thạo một số ngôn ngữ lập trình thông dụng; thiết kế giao diện người dùng; phát triển các ứng dụng đa nền tảng.
PLO2.3Có khả năng phân tích, thiết kế, lập trình, xây dựng cơ sở dữ liệu và vận dụng được những nguyên tắc cơ bản của quy trình xây dựng, phát triển, vận hành và quản trị các hệ thống thông tin.
PLO2.4Có khả năng ứng dụng công nghệ mới trong việc phát triển các hệ thống thông tin, hệ thống phần mềm, đảm bảo chất lượng và an toàn thông tin hệ thống.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5)
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1

PO2

PO3

PO4

PLO1.1

x

PLO1.2

x

PLO1.3

x

PLO1.4

x

PLO1.5

x

PLO1.6

x

PLO2.1

x

PLO2.2

x

PLO2.3

x

PLO2.4

x

PLO3.1

x

PLO3.2

x

PLO3.3

x

PLO3.4

x

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm: Cử nhân ngành HTTT có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị xã hội từ trung ương đến địa phương, các tổ chức doanh nghiệp với vị trí công việc liên quan đến hệ thống thông tin; có thể đảm đương các vị trí như chuyên viên phân tích, xây dựng, phát triển và quản trị các HTTT; cán bộ nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm của các Bộ, Ngành; chuyên viên lập dự án, hoạch định chính sách phát triển CNTT cho các tổ chức, doanh nghiệp; chuyên viên phân tích và xử lý dữ liệu tại các tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, cử nhân ngành HTTT còn có thể làm việc tại các công ty CNTT, công ty cung cấp dịch vụ thông tin.

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp: Cử nhân ngành HTTT có khả năng tiếp tục học cao học hoặc nghiên cứu sinh các ngành thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Hệ thống thông tin
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
2Triết học Mác - LêninLLNL11053
3Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
4Pháp luật đại cươngLUCS11293
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
6Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Học phần của trường
7Đại số tuyến tínhTOCB11013
8Lý thuyết xác suất và thống kê toánTOKT11453
9Kinh tế vi mô 1KHMI11013
10Kinh tế vĩ mô 1KHMA11013
11Tiếng Anh 1NNKC11313
12Tiếng Anh 2NNKC11323
13Tiếng Anh 3NNKC11333
3. Học phần của ngành
14Nhập môn công nghệ thông tinCNTT11163
15Vật lý đại cươngCNTT11913
16Cơ sở dữ liệuTIKT11303
17Cấu trúc dữ liệu và giải thuậtTIHT11013
4. Cơ sở ngành
18Toán rời rạcTOCB11073
19Cơ sở lập trìnhCNTT11283
20Hệ điều hànhCNTT11073
21Phương pháp tínhCNTT11823
5. Kiến thức ngành
22Hệ thống thông tin quản lýTIHT11023
23Phân tích và thiết kế hệ thốngCNTT11173
24Lập trình PythonCNTT11803
25Tiếng Anh chuyên ngànhCNTT11923
26Ứng dụng cơ sở dữ liệuTIKT11243
27Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết địnhTIHT11103
28Kỹ nghệ phần mềmTIHT11043
29Lập trình hướng đối tượngCNTT11313
30Quản trị dự án hệ thống thông tinTIKT11273
31Chuyên đề thực tế - Hệ thống thông tinTIHT11274
6. Chuyên sâu
Tự chọn (SV tự chọn 10/15 học phần)
32 - 41Phân tích nghiệp vụCNTT11373
Phát triển các ứng dụng WebTIKT11343
Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhấtTIKT11333
Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo trong Kinh doanh và Quản lýTIHT11233
Lập trình mạngTIKT11313
Lập trình JavaCNTT11533
Phát triển các ứng dụng trong quản lýTIHT11133
Phát triển phần mềm mã nguồn mở và ứng dụngTIKT11353
Hệ thống thương mại điện tửTIKT11293
Phát triển phần mềm hướng dịch vụCNTT11903
Điện toán đám mâyCNTT11673
Dữ liệu phi cấu trúcCNTT11753
Lập trình phân tích dữ liệuCNTT11873
An toàn và bảo mật thông tinCNTT11683
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệpTIKT11383
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệp - Hệ thống thông tinTIHT112810

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

Giảng dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng thực tế đối với các học phần tập trung nhiều vào kiến thức thực hành.

Giảng dạy kiểu dự án với những học phần mang tính tổng hợp, có sử dụng kiến thức từ các học phần đã học trước đó.

Giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar để sinh viên được thảo luận tập trung và chi tiết đối với từng mảng kiến thức.

Tăng cường mời các chuyên gia tại doanh nghiệp tham gia giảng dạy và hướng dẫn một phần các học phần để sinh viên được trải nghiệm thực tế.

Tăng cường số buổi tham quan, học tập trực tiếp tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho sinh viên kiến tập, thực tập tại doanh nghiệp.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

CTĐT ngành Hệ thống thông tin của Trường ĐH Công nghệ, ĐHQG HN: Link tham khảo: HYPERLINK "https://uet.vnu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-nganh-thong-thong-tin-11/" https://uet.vnu.edu.vn/chuong-trinh-dao-tao-nganh-thong-thong-tin-11/

CTĐT ngành Hệ thống thông tin của Trường ĐH New York University, USA: Link tham khảo: https://www.sps.nyu.edu/homepage/academics/bachelors-degrees/bs-in-information-systems-management/curriculum.html

CTĐT ngành Hệ thống thông tin của Trường ĐH University of Greenwich, UK: Link tham khảo: https://www.gre.ac.uk/undergraduate-courses/engsci/computing-information-systems-bsc-hons

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Máy tính và Công nghệ thông tin, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Máy tính, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.