Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
*Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân Tài chính và đấu tư (BFI) nhằm đào tạo cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức nền tảng và chuyên sâu về kinh tế, tài chính và đầu tư. Đồng thời, chương trình còn trang bị cho người học các kỹ năng và thái độ cần thiết để: phát triển khả năng phân tích tổng hợp và tư duy hệ thống các vấn đề liên quan trong lĩnh vực tài chính và đầu tư; hoạch định, nghiên cứu, phân tích, hệ thống và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực tài chính và đầu tư; có khả năng tư duy độc lập, chủ động, linh hoạt; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nghiên cứu ở các bậc cao hơn.
*Mục tiêu cụ thể:
| Mã Code | Mô tả Description |
| PO1 | Có kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên |
| PO2 | Có kiến nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tài chính, ngân hàng, đầu tư chứng khoán, |
| PO3 | Có khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp và đề xuất giải quyết các vấn đề về quản trị vốn, quản trị đầu tư, quản trị rủi ro, quản trị danh mục cũng như các hoạt động cung cấp các dịch vụ liên quan đến phát hành chứng khoán. |
| PO4 | Có kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp hiệu quả trong hoạt động tài chính và đầu tư Có thể đọc hiểu các tài liệu chuyên môn bằng tiếng Việt và tiếng Anh Có khả năng sử dụng thành thạo các ứng dụng CNTT trong công việc |
| PO5 | Có năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của Đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng được kiến thức về tài chính và đầu tư chứng khoán để thực hiện được các công việc trong lĩnh vực tài chính và đầu tư. |
| PLO1.5 | Vận dụng được kiến thức về tài chính và đầu tư để phân tích và đánh giá hoạt động của các đơn vị. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học tại Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học” |
| PLO2.2 | Đạt chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ theo Điều 19 tại Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Có kỹ năng phản biện, phê phán đối với các chính sách tài chính và đầu tư của đơn vị. |
| PLO2.4 | Có kỹ năng phân tích và đánh giá các vấn đề trong lĩnh vực tài chính và đầu tư một cách có hệ thống. |
| PLO2.5 | Có kỹ năng giao tiếp, viết báo cáo và thuyết trình các vấn đề trong lĩnh vực tài chính và đầu tư. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5). |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5) |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5). |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4). Có tư duy đổi mới sáng tạo và tinh thần khởi nghiệp; có khả năng phát hiện cơ hội, giải quyết các vấn đề thực tiễn, đề xuất và triển khai các sáng kiến, giải pháp hoặc mô hình tạo giá trị cho tổ chức và xã hội; chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường số, thị trường lao động và bối cảnh hội nhập quốc tế |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | |
| PLO1 | x | ||||
| PLO2 | x | ||||
| PLO1.3 | x | ||||
| PLO1.4 | x | ||||
| PLO1.5 | x | ||||
| PLO2.1 | x | ||||
| PLO2.2 | x | ||||
| PLO2.3 | x | ||||
| PLO2.4 | x | ||||
| PLO2.5 | x | ||||
| PLO2.6 | x | ||||
| PLO3.1 | x | ||||
| PLO3.2 | x | ||||
| PLO3.3 | x | ||||
| PLO3.4 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Cử nhân Tài chính và Đầu tư (BFI) được trang bị kiến thức chuyên môn sâu và khả năng tiếng Anh vượt trội, đảm bảo có thể nắm bắt các cơ hội việc làm trong nhiều tổ chức khác nhau, cả trong nước, quốc tế và các tổ chức hoạt động tài chính từ Trung ương đến địa phương, cụ thể:
Sinh viên có thể đảm nhận các vị trí quan trọng trong bộ phận tài chính, quản lý vốn và đầu tư của các doanh nghiệp và tổ chức, bao gồm:
Quản trị tài chính (Financial Manager).
Phân tích Đầu tư tài chính (Financial Investment Analyst).
Thẩm định Tài chính dự án (Financial Appraiser).
Quản trị Danh mục Đầu tư (Portfolio Manager).
Tư vấn Đầu tư tài chính (Financial Investment Consultant).
Giao dịch các sản phẩm tài chính (Financial Product Trader).
Sinh viên có cơ hội làm việc tại các định chế tài chính trong nước và quốc tế, nơi các kiến thức chuyên sâu về quản trị rủi ro, quản trị vốn và hoạt động đầu tư được áp dụng. Các tổ chức này bao gồm:
Ngân hàng thương mại (Commercial Banks).
Công ty chứng khoán (Securities Firms).
Công ty quản lý quỹ (Fund Management Companies).
Các định chế tài chính khác (Other Financial Institutions), như Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm.
Sinh viên cũng có thể theo đuổi con đường học thuật hoặc tư vấn chuyên sâu:
Giảng viên (Lecturer) và nhà nghiên cứu (Researcher) tại các viện và trường đại học.
Tư vấn viên (Consultant) trong các tổ chức tài chính khác.
Sinh viên có năng lực nghiên cứu, phân tích và tổng hợp có thể góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế thông qua các hoạt động:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp (Research, Analysis, and Synthesis).
Đề xuất chính sách (Policy Recommendation) về hoạt động và sự phát triển của hệ thống và thị trường tài chính.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Sinh viên BFI có kiến thức chuyên sâu về đầu tư tài chính, quản trị vốn, quản trị rủi ro và hoạt động của các trung gian tài chính, do đó có thể theo học: Thạc sĩ tài chính ngân hàng, Thạc sĩ đầu tư, Thạc sĩ quản trị rủi ro tài chính, Thạc sĩ về quản trị kinh doanh và quản lý...
Sinh viên có khả năng phát triển kiến thức mới và có năng lực nghiên cứu có thể theo đuổi Chương trình Tiến sĩ (Ph.D.) về Tài chính ngân hàng nhằm trở thành giảng viên, nghiên cứu viên và đóng góp vào việc phát triển kiến thức mới.
Ngoài việc học tập chính quy, sinh viên BFI cũng có thể theo học các chứng chỉ quốc tế uy tín để nâng cao trình độ chuyên môn:
CFA (Chartered Financial Analyst): Chứng chỉ hàng đầu về phân tích và quản lý đầu tư, rất phù hợp với kiến thức chuyên sâu về Đầu tư tài chính, Phân tích và đầu tư chứng khoán đã được học.
FRM (Financial Risk Manager): Chứng chỉ chuyên sâu về quản trị rủi ro.
CPA (Certified Public Accountant)/ACCA: Liên quan đến kế toán và kiểm toán, phù hợp với các học phần về Nguyên lý kế toán và Kế toán Tài chính.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Cử nhân Tài chính và Đầu tư (BFI) được trang bị kiến thức chuyên môn sâu và khả năng tiếng Anh vượt trội, đảm bảo có thể nắm bắt các cơ hội việc làm trong nhiều tổ chức khác nhau, cả trong nước, quốc tế và các tổ chức hoạt động tài chính từ Trung ương đến địa phương, cụ thể:
Sinh viên có thể đảm nhận các vị trí quan trọng trong bộ phận tài chính, quản lý vốn và đầu tư của các doanh nghiệp và tổ chức, bao gồm:
Quản trị tài chính (Financial Manager).
Phân tích Đầu tư tài chính (Financial Investment Analyst).
Thẩm định Tài chính dự án (Financial Appraiser).
Quản trị Danh mục Đầu tư (Portfolio Manager).
Tư vấn Đầu tư tài chính (Financial Investment Consultant).
Giao dịch các sản phẩm tài chính (Financial Product Trader).
Sinh viên có cơ hội làm việc tại các định chế tài chính trong nước và quốc tế, nơi các kiến thức chuyên sâu về quản trị rủi ro, quản trị vốn và hoạt động đầu tư được áp dụng. Các tổ chức này bao gồm:
Ngân hàng thương mại (Commercial Banks).
Công ty chứng khoán (Securities Firms).
Công ty quản lý quỹ (Fund Management Companies).
Các định chế tài chính khác (Other Financial Institutions), như Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm.
Sinh viên cũng có thể theo đuổi con đường học thuật hoặc tư vấn chuyên sâu:
Giảng viên (Lecturer) và nhà nghiên cứu (Researcher) tại các viện và trường đại học.
Tư vấn viên (Consultant) trong các tổ chức tài chính khác.
Sinh viên có năng lực nghiên cứu, phân tích và tổng hợp có thể góp phần vào sự ổn định và phát triển kinh tế thông qua các hoạt động:
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp (Research, Analysis, and Synthesis).
Đề xuất chính sách (Policy Recommendation) về hoạt động và sự phát triển của hệ thống và thị trường tài chính.
- Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Sinh viên BFI có kiến thức chuyên sâu về đầu tư tài chính, quản trị vốn, quản trị rủi ro và hoạt động của các trung gian tài chính, do đó có thể theo học: Thạc sĩ tài chính ngân hàng, Thạc sĩ đầu tư, Thạc sĩ quản trị rủi ro tài chính, Thạc sĩ về quản trị kinh doanh và quản lý...
Sinh viên có khả năng phát triển kiến thức mới và có năng lực nghiên cứu có thể theo đuổi Chương trình Tiến sĩ (Ph.D.) về Tài chính ngân hàng nhằm trở thành giảng viên, nghiên cứu viên và đóng góp vào việc phát triển kiến thức mới.
Ngoài việc học tập chính quy, sinh viên BFI cũng có thể theo học các chứng chỉ quốc tế uy tín để nâng cao trình độ chuyên môn:
CFA (Chartered Financial Analyst): Chứng chỉ hàng đầu về phân tích và quản lý đầu tư, rất phù hợp với kiến thức chuyên sâu về Đầu tư tài chính, Phân tích và đầu tư chứng khoán đã được học.
FRM (Financial Risk Manager): Chứng chỉ chuyên sâu về quản trị rủi ro.
CPA (Certified Public Accountant)/ACCA: Liên quan đến kế toán và kiểm toán, phù hợp với các học phần về Nguyên lý kế toán và Kế toán Tài chính.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra Ngoại ngữ của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
- Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
- Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:
+ Phương pháp kết hợp học đi đôi với hành: đây là phương pháp truyền thống. Theo đó, giảng viên thường giảng dạy theo trình tự chuyển tải hết nội dung lý thuyết rồi mới bắt đầu phần thực hành. Biện pháp dạy là song song hai nội dung dạy lý thuyết và thực hành làm bài tập ngay sau phần lý thuyết. Lý thuyết chính là cơ sở để ứng dụng làm bài tập thực hành.
+ Phương pháp học theo nhóm: Giảng viên chia nhóm từ 4 đến 8 sinh viên cùng nhau làm bài tập nhóm dưới sự hướng dẫn, theo dõi, giám sát của giảng viên. Qua hình thức kiểm tra cá nhân hoặc theo nhóm, kết quả thực hiện sẽ được đánh giá bằng điểm chung cho cả nhóm. Đây là hoạt động nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau cùng học tốt, hạn chế tình trạng ỷ lại, trốn tránh công việc của bản thân.
+ Phương pháp học qua giải quyết vấn đề: Đây là phương pháp thông qua những tình huống thực tiễn, sinh viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên tiến hành phân tích vấn đề, đưa ra chiến lược và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề, báo cáo về vấn đề đặt ra. Đây là quá trình làm việc của sinh viên theo nhóm. Trong quá trình làm việc này, sinh viên phải tự tìm kiếm, sàng lọc, học hỏi thông tin; tổ chức trao đổi thông tin, thảo luận nhóm; phân tích, báo cáo và trình bày.
+ Phương pháp thuyết trình: Phương pháp thuyết trình hay còn gọi là phương pháp trình bày tài liệu trước mọi người, thời gian chuẩn bị có thể là ngay tại lớp hoặc có thời gian tìm hiểu từ trước về chủ đề được cho.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…
- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…
- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
- Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
- Kết thúc khóa học, Đại học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
- Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
- Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
- Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Chương trình đào tạo được xây dựng, rà soát trên cơ sở tham khảo các chương trình đào tạo tương tự ở trong nước và trên thế giới liên quan tới tài chính (finance) và đầu tư (investment).
Các Chương trình đào tạo trong nước:
1. Chương trình đào tại Tài chính và đầu tư, Trường Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội (UEB-VNU): http://ueb.edu.vn/Dao-Tao/UEB/chuyen-nganh-tai-chinh-va-dau-tu-finance-and-investment-ap-dung-tu-khoa-tuyen-sinh-nam-2025/1665/1667/1671/44429
2. Chương trình đào tạo Phân tích và đầu tư tài chính, Đại học Ngoại thương (FTU): https://qldt.ftu.edu.vn/62ptdt/
Các chương trình đào tạo trên thế giới:
1. Finance and Investment BSc, Coventry University
https://www.coventry.ac.uk/course-structure/ug/fbl/finance-and-investment-bsc-hons/
2. Finance and Investment BSc, University of Brighton
https://www.brighton.ac.uk/courses/study/finance-and-investment-bsc-hons.aspx
Giảng viên: tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
- Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh doanh và quản lý), phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy
- Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
- Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
- Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào các ngành/chương trình đại học chính quy của Đại học theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG PGS.TS Hoàng Xuân Quế | GIÁM ĐỐC PGS.TS Bùi Đức Thọ |