Triết lý giáo dục
Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.
Mục tiêu đào tạo
- Mục tiêu chung:
Chương trình đào tạo cử nhân Công nghệ Tài chính và Ngân hàng sốbằng tiếng anh trang bị cho người học những nền tảng vững chắc về kinh tế và tài chính, bao gồm kinh tế vi mô, vĩ mô, kế toán và toán cho các nhà kinh tế. Sinh viên sẽ được học chuyên sâu về công nghệ tài chính với các kiến thức nền tảng về dữ liệu lớn, phân tích dữ liệu chuỗi thời gian, ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh tế và kinh doanh, ứng dụng công nghệ chuỗi khối Blockchain trong tài chính. Bên cạnh đó, chương trình cũng tập trung đào tạo kiến thức về ngân hàng với các kiến thức nền tảng về ngân hàng thương mại, quản trị rủi ro trong ngân hàng. Chương trình cũng trang bị kiến thức chuyên sâu về ngân hàng số với các nội dung về ứng dụng dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo… trong ngân hàng; cập nhật các chuyên đề thực tế về Fintech và Ngân hàng số. Người học được cập nhật những kiến thức hiện đại về Fintech và ngân hàng số; thực tập tại ngân hàng hoặc các công ty Fintech, đồng thời rèn luyện kỹ năng thuyết trình, viết báo cáo bằng tiếng Anh, sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu và phát triển các kỹ năng mềm như đàm phán, giải quyết vấn đề.
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có khả năng sử dụng các phần mềm, công cụ tính toán định lượng để phân tích và dự báo thị trường tài chính, quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, có nền tảng để đạt chuẩn các chứng chỉ nghề nghiệp như Chartered Financial Analyst (CFA - Chứng chỉ Phân tích tài chính do CFA Institute (Mỹ) cấp), Financial Risk Manager (FRM - Chứng chỉ Quản lý rủi ro tài chính do Global Association of Risk Professionals (GARP) cấp), Chartered Market Technician (CMT - Chứng chỉ Phân tích kỹ thuật thị trường do CMT Association cấp) hay Association of Chartered Certified Accountants (ACCA - Chứng chỉ do Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc cấp). Chương trình đào tạo trang bị cho sinh viên kiến thức ngành cũng như kiến thức nền tảng rộng, các kĩ năng và thái độ cần thiết nhằm cung cấp nguồn nhân lực tài chính ngân hàng chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển nền kinh tế quốc gia trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập khu vực và thế giới.
Chương trình đào tạo rèn luyện sinh viên những phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và nắm vững kiến thức chuyên môn về công nghệ tài chính và ngân hàng số, kỹ năng thực hành cơ bản, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết vấn đề, có năng lực học tập suốt đời.
- Mục tiêu cụ thể:
| Mã /Code | Mô tả /Description |
| PO1 | Trang bị kiến thức nền tảng và chuyên sâu về công nghệ tài chính và ngân hàng số, giúp sinh viên hiểu các phần mềm, ngôn ngữ thống kê trong tài chính, nắm rõ cách thức vận hành của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số; các sản phẩm ngân hàng số và các công cụ quản trị rủi ro trong hoạt động tài chính ngân hàng. |
| PO2 | Phát triển kỹ năng phân tích và ra quyết định tài chính, bao gồm phân tích thị trường, định giá lãi suất, phân tích các sản phẩm phái sinh và quản trị rủi ro trong ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số |
| PO3 | Chuẩn bị năng lực nghề nghiệp quốc tế, giúp sinh viên có khả năng làm việc trong môi trường toàn cầu, giao tiếp và viết báo cáo bằng tiếng Anh, và sẵn sàng theo đuổi các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như CFA, FRM, CMT hay ACCA. |
| PO4 | Có khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học hiệu quả trong công việc. |
| PO5 | Hình thành năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc. |
Chuẩn đầu ra của chương trình
Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:
| Mã /Code | Nội dung chuẩn đầu ra |
| 1. | Chuẩn về kiến thức |
| a. | Chuẩn kiến thức chung của đại học |
| PLO1.1 | Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. |
| PLO1.2 | Vận dụng được kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô. |
| PLO1.3 | Vận dụng được các kiến thức về công nghệ thông tin, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập kinh tế quốc tế. |
| b. | Chuẩn kiến thức của ngành |
| PLO1.4 | Vận dụng kiến thức nền tảng về tài chính - ngân hàng để phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề thực tiễn trong hoạt động của ngân hàng, công ty Fintech và các định chế tài chính trung gian |
| PLO1.5 | Vận dụng kiến thức chuyên sâu về công nghệ tài chính và ngân hàng số (như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Blockchain, điện toán đám mây…) vào tổ chức, quản lý và đổi mới các hoạt động tài chính - ngân hàng trong bối cảnh hội nhập và chuyển đổi số. |
| 2. | Chuẩn về kỹ năng |
| a. | Chuẩn kỹ năng chung của Đại học |
| PLO2.1 | Kết hợp các kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet… để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (đáp ứng Khung năng lực số dành cho người học ban hành kèm theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy định Khung năng lực số cho người học”) |
| PLO2.2 | Thành thạo tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học) |
| b. | Chuẩn kỹ năng của ngành |
| PLO2.3 | Phân tích được báo cáo tài chính, dữ liệu thị trường, và các yếu tố vĩ mô để đưa ra nhận định về hoạt động của các ngân hàng, các công ty Fintech |
| PLO2.4 | Ứng dụng kiến thức về Fintech và ngân hàng số để quản trị rủi ro trong bối cảnh toàn cầu. |
| PLO2.5 | Thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu tài chính - ngân hàng bằng các công cụ định lượng và công nghệ hiện đại (Big Data, AI, Blockchain, Cloud). |
| PLO2.6 | Thiết kế, triển khai và vận hành các giải pháp công nghệ tài chính và ngân hàng số nhằm nâng cao hiệu quả, an toàn và đổi mới dịch vụ tài chính - ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số. |
| PLO2.7 | Có kỹ năng giao tiếp, viết báo cáo và thuyết trình chuyên môn bằng tiếng Anh; đồng thời có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm hiệu quả, chuyên nghiệp và thích ứng nhanh trong môi trường toàn cầu. |
| 3. | Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm |
| PLO3.1 | Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc. |
| PLO3.2 | Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động. |
| PLO3.3 | Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học. |
| PLO3.4 | Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn. |
Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra
| PO1 | PO2 | PO3 | PO4 | PO5 | |
| PLO1.1 | x | ||||
| PLO1.2 | x | ||||
| PLO1.3 | x | ||||
| PLO1.4 | x | ||||
| PLO1.5 | x | ||||
| PLO2.1 | x | ||||
| PLO2.2 | x | ||||
| PLO2.3 | x | ||||
| PLO2.4 | x | ||||
| PLO2.5 | x | ||||
| PLO2.6 | x | ||||
| PLO2.7 | x | ||||
| PLO3.1 | x | ||||
| PLO3.2 | x | ||||
| PLO3.3 | x | ||||
| PLO3.4 | x |
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Công nghệ Tài chính và Ngân hàng số giảng dạy bằng tiếng Anh có cơ hội nghề nghiệp rộng mở trong nhiều lĩnh vực, từ tài chính - ngân hàng truyền thống, chứng khoán và đầu tư, đến doanh nghiệp, công ty Fintech và các định chế tài chính quốc tế. Đây là ngành học gắn liền với xu hướng chuyển đổi số, nên nhu cầu nhân lực có chuyên môn về tài chính và công nghệ ngày càng tăng cao.
Cụ thể, trong ngân hàng thương mại và ngân hàng quốc tế, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí như chuyên viên quan hệ khách hàng, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối, quản trị rủi ro hay phát triển sản phẩm ngân hàng số. Trong lĩnh vực chứng khoán và đầu tư, cử nhân có thể làm việc với vai trò chuyên viên phân tích tài chính, phân tích rủi ro, hỗ trợ giao dịch sản phẩm phái sinh hoặc phát triển sản phẩm tài chính số. Ở khối doanh nghiệp, người tốt nghiệp có thể trở thành chuyên viên tài chính doanh nghiệp, phân tích dự án, thẩm định đầu tư, quản trị quan hệ nhà đầu tư, đặc biệt trong các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tài chính. Ngoài ra, cơ hội nghề nghiệp cũng mở rộng sang các công ty Fintech với các vị trí như phân tích dữ liệu tài chính, phát triển sản phẩm số, quản lý hệ thống thanh toán điện tử, cũng như tại các tổ chức tài chính quốc tế (Ngân hàng Thế giới, IFC hay ADB) và các quỹ đầu tư toàn cầu, nơi sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động phân tích, quản trị rủi ro, triển khai dự án tài chính số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Bên cạnh cơ hội nghề nghiệp, sinh viên tốt nghiệp chương trình còn có điều kiện thuận lợi để học tiếp lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học trong và ngoài nước, hoặc theo đuổi các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như CFA, FRM, CMT hay ACCA. Đây là lợi thế quan trọng để mở rộng cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp trong môi trường toàn cầu.
Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao
- Cơ hội việc làm:
Sinh viên tốt nghiệp chương trình Công nghệ Tài chính và Ngân hàng số giảng dạy bằng tiếng Anh có cơ hội nghề nghiệp rộng mở trong nhiều lĩnh vực, từ tài chính - ngân hàng truyền thống, chứng khoán và đầu tư, đến doanh nghiệp, công ty Fintech và các định chế tài chính quốc tế. Đây là ngành học gắn liền với xu hướng chuyển đổi số, nên nhu cầu nhân lực có chuyên môn về tài chính và công nghệ ngày càng tăng cao.
Cụ thể, trong ngân hàng thương mại và ngân hàng quốc tế, sinh viên có thể đảm nhận các vị trí như chuyên viên quan hệ khách hàng, tài trợ thương mại, kinh doanh ngoại hối, quản trị rủi ro hay phát triển sản phẩm ngân hàng số. Trong lĩnh vực chứng khoán và đầu tư, cử nhân có thể làm việc với vai trò chuyên viên phân tích tài chính, phân tích rủi ro, hỗ trợ giao dịch sản phẩm phái sinh hoặc phát triển sản phẩm tài chính số. Ở khối doanh nghiệp, người tốt nghiệp có thể trở thành chuyên viên tài chính doanh nghiệp, phân tích dự án, thẩm định đầu tư, quản trị quan hệ nhà đầu tư, đặc biệt trong các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tài chính. Ngoài ra, cơ hội nghề nghiệp cũng mở rộng sang các công ty Fintech với các vị trí như phân tích dữ liệu tài chính, phát triển sản phẩm số, quản lý hệ thống thanh toán điện tử, cũng như tại các tổ chức tài chính quốc tế (Ngân hàng Thế giới, IFC hay ADB) và các quỹ đầu tư toàn cầu, nơi sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động phân tích, quản trị rủi ro, triển khai dự án tài chính số và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
Bên cạnh cơ hội nghề nghiệp, sinh viên tốt nghiệp chương trình còn có điều kiện thuận lợi để học tiếp lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường đại học trong và ngoài nước, hoặc theo đuổi các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế như CFA, FRM, CMT hay ACCA. Đây là lợi thế quan trọng để mở rộng cơ hội thăng tiến và phát triển sự nghiệp trong môi trường toàn cầu.
- Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.
- Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;
b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;
c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;
d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;
đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.
Phương pháp giảng dạy
Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/ Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.
Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây: Giảng viên giảng lý thuyết, thảo luận các tình huống và câu hỏi giảng viên đặt ra, thuyết trình nhóm.
Đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Phương pháp đánh giá kết quả học tập
Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.
Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp, Bài tập về nhà, Bài tập nhóm, Thuyết trình, Kiểm tra nhanh, Viết luận/tóm tắt,…
Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm, Viết luận, Viết báo cáo, Thực địa/thực hành, Dự án, Thuyết trình, Bài tập tình huống, Vấn đáp,…
Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.
Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.
Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.
Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học
Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:
Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).
Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.
Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).
Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự phát triển của thị trường tài chính và nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi các chương trình đào tạo hiện đại phải kết hợp hài hòa kiến thức chuyên môn và bối cảnh chuyển đổi số. Chương trình đặc thù Fintech và Ngân hàng số trang bị cho người học những kiến thức cập nhật, nền tảng về công nghệ tài chính, đồng thời cập nhật những kiến thức chuyên ngành về nghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là các nghiệp vụ ngân hàng số.
Qua khảo sát các chương trình đào tạo trong nước và quốc tế hiện nay, có thể nhận thấy xu hướng đào tạo về Fintech và Ngân hàng số đang ngày càng phổ biến tại các trường đại học trong nước và quốc tế.
Đối với các chương trình quốc tế, Đại học Sussex, Vương Quốc Anh, đang triển khai trương chương trình đào tạo bậc cử nhân Ngân hàng và Tài chính số (Banking and Digital Finance). Chương trình đào tạo của Đại học Sussex tập trung trang bị cho sinh viên nhiều môn học liên quan đến công nghệ tài chính như Công nghệ Tài chính và Chuyển đổi Tài chính (Fintech and Financial Transformation), Chuỗi khối và Tài sản Tiền điện tử (Blockchains and Crypto Assets), Quản lý Rủi ro Tài chính (Financial Risk Management), Ngân hàng Số và Công nghệ Tài chính (Digital Banking and FinTech). Trong khi đó, Đại học Waikato, New Zealand, cũng đang triển khai chương trình đào tạo cử nhân Ngân hàng, Tài chính và Công nghệ (Bachelor of Banking, Finance and Technology). Chương trình đào tạo của Đại học Waikato cũng trang bị cho người học các môn học nền tảng về Fintech và Ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số, quản trị rủi ro tài chính, tài chính định lượng,… Cụ thể chương trình đào tạo của Đại học Sussex và Đại học Waikato như sau:
Chương trình cử nhân Ngân hàng và Tài chính số (Banking and Digital Finance) tại Đại học Sussex, Vương Quốc Anh:https://www.sussex.ac.uk/study/undergraduate/courses/banking-and-digital-finance-bsc
Chương trình Cử nhân Ngân hàng, Tài chính và Công nghệ (Bachelor of Banking, Finance and Technology) tại Đại học Waikato, New Zealand: https://www.waikato.ac.nz/int/study/qualifications/bachelor-of-banking-finance-and-technology/#degree
Đối với các chương trình đào tạo trong nước, các chương trình đào tạo về Fintech và Ngân hàng số cũng đang được nhiều trường đại học có uy tín triển khai. Đại học Kinh tế TP HCM (UEH) có đào tạo Cử nhân Công nghệ Tài chính (Fintech) trong chương trình đại học chính quy. Nội dung ngành đào tạo cũng trang bị kiến thức chuyên sâu về Fintech, ứng dụng AI trong tài chính ngân hàng, Fintech trong ngân hàng, Tự động hóa trong công nghệ tài chính,.... Học Viện Ngân hàng cũng đào tạo bậc cử nhân về Ngân hàng số. Đây là một trong những chương trình đào tạo liên ngành đầu tiên của Học viện, giúp người học hình thành và phát triển kiến thức và kỹ năng không chỉ trong lĩnh vực Ngân hàng mà còn phát triển khả năng nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ số để giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực ngân hàng, từ đó, mở ra nhiều cơ hội việc làm hơn. Chương trình Ngân hàng số trang bị cho người học những kiến thức chuyên sâu về Fintech, ngân hàng số, quản trị ngân hàng trong bối cảnh chuyển đổi số. Cụ thể các chương trình đào tạo của Đại học UEH và Học viện Ngân hàng như sau:
Chương trình đào tạo Cử nhân Công nghệ Tài chính (Fintech) thuộc chương trình đại học chính quy tại Đại học UEH:
https://tuyensinh.ueh.edu.vn/bai-viet/cu-nhan-dai-hoc-chinh-quy-chuong-trinh-cong-nghe-tai-chinh-chuong-trinh-chuan/
Chương trình đào tạo Cử nhân Ngân hàng số tại Học viện Ngân hàng: https://hvnh.edu.vn/hvnh/vi/sinh-vien-tuong-lai/chuong-trinh-dao-tao-ngan-hang-so-2489.html
Giảng viên:
Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:
Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.
Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên
Trợ giảng
Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:
Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc lĩnh vực Kinh doanh và Quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng
Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Kế toán – Kiểm toán, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.
Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.
Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai… được báo cáo Bộ Giáo dục và đào tạo đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.
Các học phần/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.
- Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.
- Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Đại học đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.
- Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.
- Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.
- Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.
- Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.
| VIỆN TRƯỞNG PGS. TS. Hoàng Xuân Quế | GIÁM ĐỐC PGS. TS. Bùi Huy Nhượng |