NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Công nghệ tài chính (BFT) – EP09 · Công nghệ tài chính (7340205) · Viện Ngân hàng - Tài chính | Chương trình đào tạo NEU

Công nghệ tài chính

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Công nghệ tài chính
Tên tiếng Anh
Financial Technology
Mã tuyển sinh
EP09
Ngành
Công nghệ tài chính (7340205)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K67 - 2025
Khoa/Viện
Viện Ngân hàng - Tài chính
Chỉ tiêu tuyển sinh
100
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

TRIẾT LÝ, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NƠI LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

- Mục tiêu chung:

Chương trình đào tạo ngành Tài chính Ngân hàng nhằm đào tạo cử nhân Tài chính Ngân hàng có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, có trách nhiệm với xã hội; có kiến thức nền tảng về (i) kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về tài chính ngân hàng: (ii) các tổ chức tài chính, (iii) tài chính doanh nghiệp, (iv) các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp tài chính. Đồng thời, còn trang bị cho người học các kỹ năng và thái độ cần thiết để: phát triển khả năng phân tích tổng hợp và tư duy hệ thống các vấn đề liên quan trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng; hoạch định, nghiên cứu, phân tích, hệ thống và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng; có khả năng tư duy độc lập, chủ động, linh hoạt; có năng lực tự học tập bổ sung kiến thức, nghiên cứu ở các bậc cao hơn để trở thành chuyên gia hay nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng và các lĩnh vực liên quan.

- Mục tiêu cụ thể:

Mã /CodeMô tả /Description
PO1Hiểu được kiến thức cơ bản về chính trị, xã hội, pháp luật và khoa học tự nhiên.
PO2Có kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh; có kiến thức chuyên sâu về Tài chính Ngân hàng, các định chế tài chính trung gian và các hoạt động tài chính của tổ chức, doanh nghiệp.
PO3Vận dụng lý thuyết vào phân tích, tổng hợp, dự báo, hoạch định, tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh, các nghiệp vụ của các ngân hàng thương mại, và các hoạt động tài chính liên quan của định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế.
PO4Có tư duy phản biện, phê phán và năng lực tự học tập và tự nghiên cứu. Có thái độ tốt, ý thức và trách nhiệm trong nghề nghiệp, tuân thủ tốt các quy định của cơ quan, tổ chức, địa phương và pháp luật của Nhà nước.
PO5Thành thạo giao tiếp chuyên môn bằng cả văn bản và giao tiếp thông thường, sử dụng tiếng Việt và tiếng Anh, áp dụng công nghệ thông tin trong công việc.
PO6Có khả năng làm việc nhóm, thích ứng nhanh trong bối cảnh hội nhập và toàn cầu hóa.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã /CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Trường
PLO1.1Vận dụng được thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng Cộng sản Việt Nam vào học tập, nghiên cứu, vào đời sống thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
PLO1.2Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật, kinh tế, quản trị kinh doanh, quản lý vào giải quyết các vấn đề kinh tế-xã hội ở tầm vĩ mô, ngành và doanh nghiệp.
PLO1.3Vận dụng được các kiến thức về CNTT, các kiến thức về phân tích định lượng vào thực tế, gắn kết với chuyển đổi số ở các cấp độ khác nhau.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.4Vận dụng được kiến thức về tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản trị tài chính, và tài chính doanh nghiệp để phân tích và giải quyết được các vấn đề trong hoạt động của nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng.
PLO1.5Vận dụng được kiến thức về quản trị tài chính, tài chính doanh nghiệp và ngân hàng thương mại, thị trường chứng khoán để giải quyết các vấn đề căn bản trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.
PLO1.6Vận dụng được kiến thức nền tảng và chuyên sâu về tài chính, quản trị tài chính doanh nghiệp, nghiệp vụ của các tổ chức tài chính trung gian vào thực tế với tình hình thực tiễn hoạt động tài chính tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế; từ đó có thể triển khai, phân tích, theo dõi đánh giá tình hình và hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của các doanh nghiệp.
PLO1.7Vận dụng kiến thức nền tảng và chuyên sâu về quản trị/quản lý tài chính các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của các định chế tài chính trung gian, các doanh nghiệp, và chủ thể trong nền kinh tế.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của trường
PLO2.1Kết hợp (mức 4) các kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản: sử dụng máy tính; xử lý văn bản; sử dụng bảng tính; sử dụng trình chiếu; sử dụng internet….để học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng)
PLO2.2Thành thạo (mức 4) tiếng Anh cơ bản để học tập, nghiên cứu và sử dụng trong thực tế (chi tiết theo Quyết định số 785/QĐ-ĐHKTQD ngày 21/4/2020 của Hiệu trưởng).
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Kết hợp kỹ năng phân tích tổng hợp và tư duy hệ thống (thu thập thông tin, nhận dạng vấn đề, phân tích và giải quyết vấn đề một cách có hệ thống) để tham mưu, đánh giá và phân tích tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp và định chế tài chính (mức 4).
PLO2.4Thành thạo kỹ năng, nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng để từ đó lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, quản lý các nguồn lực, theo dõi đánh giá và cải tiến các hoạt động của các doanh nghiệp và định chế tài chính (mức 4).
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Thể hiện được sự tự lực khi làm việc độc lập, thể hiện trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm làm việc (mức 5).
PLO3.2Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động (mức 5).
PLO3.3Thể hiện quan điểm và bảo vệ quan điểm cá nhân dựa trên cách tiếp cận khách quan, khoa học (mức 5).
PLO3.4Xác định thực hiện trách nhiệm xã hội và đạo đức nghề nghiệp trong việc đưa ra những nhận định, đánh giá về các vấn đề chuyên môn (mức 4).
PLO3.5Có thái độ chuyên nghiệp, tự tin, hợp tác trong giải quyết công việc; có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm cá nhân trong các công việc; chịu trách nhiệm cá nhân trước nhóm, cộng đồng và xã hội (mức 5).
PLO3.6Tổ chức, đánh giá, giám sát và truyền cảm hứng cho các thành viên trong thực hiện nhiệm vụ được giao và các hoạt động xã hội (mức 4).

4.2. Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

 PO1PO2PO3PO4PO5PO6
PLO1.1x     
PLO1.2xx    
PLO1.3xx    
PLO1.4 x    
PLO1.5 x    
PLO1.6  x   
PLO1.7  x   
PLO2.1    x 
PLO2.2    x 
PLO2.3    x 
PLO2.4    x 
PLO3.1   x  
PLO3.2   x  
PLO3.3   x  
PLO3.4   xx 
PLO3.5     x
PLO3.6     x

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm:

Cử nhân đại học ngành tài chính ngân hàng có khả năng làm việc tại các cơ quan/tổ chức bao gồm: (i) Các ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách xã hội, ngân hàng hợp tác xã; (ii) Các định chế tài chính trung gian như công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân…; (iii) Các cơ quan quản lý nhà nước về Tài chính - Ngân hàng từ trung ương đến địa phương như: Ngân hàng Nhà nước, Bộ/Sở Tài chính; Bộ/ Sở Kế hoạch Đầu tư…; (iv) Các công ty khởi nghiệp (Startup); (v) Các Viện nghiên cứu, trường đại học trong và ngoài nước; (vi) Các doanh nghiệp, tổng công ty, tập đoàn kinh doanh. Sau khi tích lũy đủ kinh nghiệm và trải qua các vị trí công tác trên thực tế, cử nhân đại học ngành tài chính ngân hàng có khả năng giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt ở các cấp của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong ngành Tài chính ngân hàng. Đồng thời, cử nhân đại học ngành tài chính ngân hàng nếu tiếp tục con đường học tập, nghiên cứu và được đào tạo ở trình độ sau đại học có thể trở thành giảng viên, nghiên cứu viên tại các Viện; Trường Đại học, Cao đẳng.

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Cử nhân đại học ngành Tài chính ngân hàng có đủ khả năng tự học tập, tự nghiên cứu tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để tiếp tục học ở các bậc học cao hơn, tiếp cận các chứng chỉ tài chính toàn cầu như CFA (Chartered Financial Analyst), FRM (Financial Risk Management), CFP (Certified Financial Planner), ChFC (Chartered Financial Consultant), CMT (Chartered Market Technician) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và thích nghi với các môi trường làm việcluôn biến động.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Chương trình đào tạo theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Kế hoạch đào tạo chuẩn là 04 năm, sinh viên có thể tốt nghiệp sớm hoặc muộn theo quy định.

Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học của chương trình đào tạo;

b) Điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

c) Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

d) Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân-sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

đ) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Công nghệ tài chính
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Chủ nghĩa xã hội khoa họcLLNL11072
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
5Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
2. Học phần của trường
6Toán cho các nhà kinh tếEP09.TOCB11103
7Tin học đại cươngEP09.TIKT11093
8Lý thuyết xác suất và thống kê toánEP09.TOKT11453
9Pháp luật đại cươngEP09.LUCS11293
3. Học phần của ngành
10Kinh tế vi mô 1EP09.KHMI11013
11Kinh tế vĩ mô 1EP09.KHMA11013
12Quản trị họcEP09.QTKD11023
13Đổi mới sáng tạoEP09.NHQT11253
4. Cơ sở ngành
14Nguyên lý kế toánEP09.KTKE11013
15Lập trình căn bảnEP09.CNTT11863
16Lý thuyết tài chính tiền tệEP09.NHLT11073
17Kinh tế lượng 1EP09.TOKT11013
5. Kiến thức ngành
18Thống kê ứng dụng trong tài chínhEP09.TOKT11612
19Hệ thống thông tin quản lýEP09.TIHT11023
20Quản trị tài chính 1EP09.NHTC11223
21Quản trị tài chính 2EP09.NHTC11243
22Quản lý và Phân tích dữ liệu tài chínhEP09.NHTC11253
23Phân tích tài chínhEP09.NHTC11073
Tự chọn
24Toán rời rạcEP09.TOCB11073
25Quản trị khởi nghiệpEP09.QTTH11353
26Marketing căn bảnEP09.MKMA11043
27Kiến trúc máy tínhEP09.CNTT11123
28Quản trị đầu tư danh mụcEP09.NHCK11203
6. Chuyên sâu
29Ứng dụng phần mềm tài chínhEP09.CNTT11913
30Giới thiệu ngôn ngữ REP09.TOKT11493
31Quản trị Ngân hàng Thương mạiEP09.NHTM11253
32Quản trị tài chính quốc tếEP09.NHQT11163
33Căn bản về Fintech và thực thiEP09.NHQT11193
34Thương mại điện tửEP09.TMQT11253
35Hệ thống thanh toán Quốc tếEP09.NHQT11243
36Đầu tư tài chínhEP09.NHCK11263
37Phân tích dữ liệu lớn trong tài chínhEP09.TOKT11643
38Tài chính công ty đa quốc giaEP09.NHQT11093
Tự chọn
39Quản trị chiến lượcEP09.QTKD11032
40Ngân hàng sốEP09.NHTM11303
41Thẩm định tài chính dự ánEP09.NHTC11132
7. Thực tập
42Khóa luận tốt nghiệpEP09.110110

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình chủ yếu sử dụng phương pháp giảng dạy theo mô hình Lecture/Seminar phối hợp với các phương pháp khác như dạy theo vấn đề, tình huống, mô phỏng, theo dự án và tăng cường trải nghiệm thực tế, kiến tập và thực tập.

Phương pháp giảng dạy từng học phần được ghi trong đề cương chi tiết. Tổng quát có các phương pháp sau đây:

+ Phương pháp kết hợp học đi đôi với hành: đây là phương pháp truyền thống. Theo đó, giảng viên thường giảng dạy theo trình tự chuyển tải hết nội dung lý thuyết rồi mới bắt đầu phần thực hành. Biện pháp dạy là song song hai nội dung dạy lý thuyết và thực hành làm bài tập ngay sau phần lý thuyết. Lý thuyết chính là cơ sở để ứng dụng làm bài tập thực hành.

+ Phương pháp học theo nhóm: Giảng viên chia nhóm từ 4 đến 8 sinh viên cùng nhau làm bài tập nhóm dưới sự hướng dẫn, theo dõi, giám sát của giảng viên. Qua hình thức kiểm tra cá nhân hoặc theo nhóm, kết quả thực hiện sẽ được đánh giá bằng điểm chung cho cả nhóm. Đây là hoạt động nhằm nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ lẫn nhau cùng học tốt, hạn chế tình trạng ỷ lại, trốn tránh công việc của bản thân.

+ Phương pháp học qua giải quyết vấn đề: Đây là phương pháp thông qua những tình huống thực tiễn, sinh viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên tiến hành phân tích vấn đề, đưa ra chiến lược và giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề, báo cáo về vấn đề đặt ra. Đây là quá trình làm việc của sinh viên theo nhóm. Trong quá trình làm việc này, sinh viên phải tự tìm kiếm, sàng lọc, học hỏi thông tin; tổ chức trao đổi thông tin, thảo luận nhóm; phân tích, báo cáo và trình bày.

+ Phương pháp thuyết trình: Phương pháp thuyết trình hay còn gọi là phương pháp trình bày tài liệu trước mọi người, thời gian chuẩn bị có thể là ngay tại lớp hoặc có thời gian tìm hiểu từ trước về chủ đề được cho.

Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương của các học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

- Về đánh giá kết quả học tập từng học phần theo tỷ lệ 10% điểm chuyên cần, 40% điểm đánh giá quá trình và 50% điểm thi kết thúc học phần.

- Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

- Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

- Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp… dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

- Đóng góp của các phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

- Từng học phần được đánh giá theo thang điểm 10 được quy đổi ra thang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy định.

9.3. Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Trường/Khoa/Viện đánh giá mực độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá mức độ đạt được của sinh viên trước khi tốt nghiệp (qua khảo sát).

Hệ thống quản lý đào tạo tự động tính mức độ đạt được của chuẩn đầu ra khóa học khi sinh viên tốt nghiệp.

Nhà tuyển dụng đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu đầu ra của sinh viên sau khi tốt nghiệp được 01 năm/12 tháng (qua khảo sát).

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Giảng viên:

+ Tốt nghiệp thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên.

+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên.

Trợ giảng

+ Tốt nghiệp đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở khối ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm, phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Trường Đại học Kinh tế quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo 3 công khai … được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Trường.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Kế hoạch đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo là 04 năm, mỗi năm có 02 học kỳ chính và 01 học kỳ phụ, phương thức tổ chức đào tạo theo tín chỉ.

Căn cứ kế hoạch đào tạo chuẩn, Trường đăng ký mặc định thời khóa biểu từng học kỳ chính cho sinh viên, trừ học kỳ đầu tiên các học kỳ kế tiếp sinh viên được điều chỉnh đăng ký số tín chỉ/học phần tăng lên hoặc giảm đi theo quy định.

Sinh viên được thi lại (01 lần/học phần) hoặc thi cải thiện điểm theo quy định.

Sinh viên có thể học vượt để tốt nghiệp sớm so với kế hoạch đào tạo chuẩn hoặc tốt nghiệp muộn nhưng không quá thời gian đào tạo tối đa theo quy định.

Từ học kỳ thứ hai, nếu đạt học lực khá sinh viên có thể được đăng ký học cùng lúc hai chương trình vào bất kỳ chương trình/ngành của trường theo quy định.

Khối lượng kiến thức, phương pháp dạy và học, cách đánh giá học phần, nội dung cần đạt được (CĐR/CLO) của từng học phần được mô tả, quy định trong đề cương chi tiết mỗi học phần.