NEU Logo
Đại học Kinh tế Quốc dânChương trình đào tạo
English
Tiếng Việt
NEU Logo
QR Code

Đại học Kinh tế Quốc dân

207 Giải Phóng,Bạch mai, Hà Nội, Việt Nam

(84)24.36.280.280

(84)24.38.695.992

facebook.com/ktqdNEU

QR Code
Bản quyền thuộc về: Đại học Kinh tế Quốc dân
Trang chủ
Hướng dẫn sử dụng
Công nghệ Marketing – EP19 · Marketing (7340115) · Khoa Marketing · Trường Kinh doanh | Chương trình đào tạo NEU

Công nghệ Marketing

  • Thông tin chung
  • Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp
  • Chuẩn đầu ra chương trình
  • Quy trình đào tạo
  • Điều kiện tốt nghiệp
  • Chương trình đào tạo
  • Phương pháp giảng dạy và đánh giá
  • Chương trình đào tạo tham khảo
  • Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên
  • Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu
  • Hướng dẫn thực hiện

Thông tin chung

Thông tin chung

Ngành/Chương trình
Công nghệ Marketing
Tên tiếng Anh
Marketing Technology
Mã tuyển sinh
EP19
Ngành
Marketing (7340115)
Ngôn ngữ đào tạo
Tiếng Anh
Khoá - Năm
K68 - 2026
Khoa/Viện
Khoa Marketing
Trường
Trường Kinh doanh
Chỉ tiêu tuyển sinh
50
Điểm chuẩn xét tuyển
Chưa có

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục, mục tiêu đào tạo và định hướng nơi làm việc sau tốt nghiệp

Triết lý giáo dục

Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng.

Mục tiêu đào tạo

* Mục tiêu chung:

Chương trình Cử nhân Công nghệ Marketing của Đại học Kinh tế Quốc dân nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có năng lực tích hợp sâu giữa tư duy marketing với công nghệ số và phân tích dữ liệu. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng ứng dụng các nền tảng công nghệ, công cụ số và sử dụng dữ liệu để thiết kế, triển khai và tối ưu hóa các hoạt động marketing trong môi trường số và hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế số.

* Mục tiêu cụ thể:

Mã/ CodeMô tả/ Description
PO1Trang bị kiến thức cơ bản, nền tảng về kinh tế, chính trị, pháp luật, xã hội và kinh doanh để hình thành tư duy tích hợp giữa công nghệ, dữ liệu và ra quyết định marketing trong bối cảnh số toàn cầu.
PO2Đào tạo kiến thức chuyên sâu về marketing và công nghệ số trong MarTech về: dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, tự động hóa marketing, nền tảng quản lý khách hàng và hệ sinh thái truyền thông kỹ thuật số.
PO3Trang bị kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu khách hàng; đào tạo kỹ năng khai thác các công cụ và nền tảng công nghệ AI để chuyển dữ liệu thành thông tin phục vụ ra quyết định marketing.
PO4Thực hành năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm; trang bị kỹ năng lập kế hoạch và ra quyết định marketing trong bối cảnh chuyển đổi; thiết kế, vận hành và tối ưu hóa hoạt động marketing dựa trên dữ liệu gắn với mục tiêu kinh doanh và trải nghiệm khách hàng.
PO5Thúc đẩy tinh thần đổi mới, sáng tạo, chủ động cập nhật công nghệ mới và thích ứng với thay đổi của môi trường kỹ thuật số; đào tạo tư duy đạo đức nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động marketing số, có tinh thần trách nhiệm xã hội trong ứng dụng công nghệ.

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra chương trình

Chuẩn đầu ra của chương trình

Khi tốt nghiệp, sinh viên có thể:

Mã/ CodeNội dung chuẩn đầu ra
1.Chuẩn về kiến thức
a.Chuẩn kiến thức chung của Đại học
PLO1.1Lựa chọn và vận dụng các kiến thức nền tảng về kinh tế, quản trị kinh doanh, chính trị, pháp luật và xã hội để làm cơ sở cho việc tích hợp công nghệ, dữ liệu và hỗ trợ ra quyết định marketing trong bối cảnh chuyển đổi số toàn cầu.
b.Chuẩn kiến thức của ngành
PLO1.2Vận dụng kiến thức về marketing hiện đại và công nghệ số, bao gồm hành vi người tiêu dùng, quản trị trải nghiệm khách hàng, nghiên cứu thị trường, quản trị marketing và thương hiệu, chiến lược nội dung, marketing tích hợp đa kênh và chiến lược marketing để xây dựng và triển khai được các hoạt động marketing trong môi trường số.
PLO1.3Phân tích các công nghệ cơ bản trong lĩnh vực MarTech như dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI), tự động hóa marketing, nền tảng CRM/CDP và truyền thông kỹ thuật số đa kênh để tích hợp phù hợp vào quy trình marketing hiện có của tổ chức, doanh nghiệp.
2.Chuẩn về kỹ năng
a.Chuẩn kỹ năng chung của Đại học
PLO2.1Vận dụng và kết hợp (mức 4) các kỹ năng công nghệ thông tin cơ bản về máy tính, xử lý văn bản, trình chiếu và Internet để phục vụ học tập, nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.
(Theo Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành kèm Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học)
PLO2.2Sử dụng thành thạo (mức 4) tiếng Anh trong học tập, nghiên cứu và giao tiếp chuyên môn.
(Quy chế đào tạo trình độ đại học ban hành theo Quyết định số 712/QĐ-ĐHKTQD ngày 03/6/2025 của Giám đốc Đại học)
b.Chuẩn kỹ năng của ngành
PLO2.3Thành thạo kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu; từ đó áp dụng kỹ năng trực quan hoá và khai thác dữ liệu, phát hiện xu hướng hành vi khách hàng; đánh giá và dự báo kết quả của hoạt động marketing.
PLO2.4Vận hành an toàn và hiệu quả công nghệ marketing như CRM, Marketing Automation, nền tảng dữ liệu khách hàng và hệ thống phân tích dữ liệu; ứng dụng AI và công cụ số để đo lường hiệu quả marketing, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng, gia tăng giá trị thương hiệu.
PLO2.5Thực hiện và phối hợp công việc một cách hiệu quả, dễ dàng hoà đồng và làm việc nhóm trực tiếp và trên nền tảng số hiệu quả, giao tiếp và thuyết trình tốt; có tư duy phản biện và giải quyết vấn đề; có kỹ năng ra quyết định dựa trên dữ liệu.
3.Chuẩn về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PLO3.1Chủ động tự học và cập nhật xu hướng MarTech, phát triển ý tưởng và sáng tạo nội dung trong môi trường số; thiết lập năng lực lãnh đạo bản thân, vận dụng tư duy chiến lược và tư duy hệ thống trong lập kế hoạch và quản lý các dự án marketing tích hợp
PLO3.2Tuân thủ pháp luật và vận dụng các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, bảo mật dữ liệu và bảo vệ quyền riêng tư trong hoạt động MarTech; thể hiện trách nhiệm xã hội và định hướng phát triển bền vững trong ứng dụng MarTech vào hoạt động kinh doanh.

Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

PO1PO2PO3PO4PO5
PLO1.1x
PLO1.2xxxx
PLO1.3xxx
PLO2.1xx
PLO2.2xxx
PLO2.3xx
PLO2.4xx
PLO2.5xx
PLO3.1xx
PLO3.2x

Cơ hội làm việc và khả năng học tập nâng cao

Cơ hội việc làm

Sinh viên tốt nghiệp chương trình Cử nhân MarTech có thể đảm nhiệm các vị trí nghề nghiệp của nhân viên marketing truyền thống, đồng thời mở rộng sang các vị trí chuyên sâu về công nghệ marketing và phân tích dữ liệu trong bối cảnh chuyển đổi số. Chương trình trang bị cho người học năng lực tích hợp giữa marketing, công nghệ và dữ liệu, cho phép làm việc hiệu quả trong nhiều loại hình tổ chức ở trong nước và quốc tế, từ doanh nghiệp truyền thống đến doanh nghiệp số và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.

Vị trí việc làm tiêu biểu

Nhóm vị trí marketing truyền thống và marketing số:Sinh viên tốt nghiệp có thể đảm nhiệm các vị trí như:

Chuyên viên marketing, chuyên viên marketing số;

Chuyên viên nội dung số, chuyên viên SEO/SEM;

Chuyên viên truyền thông và quản trị thương hiệu;

Chuyên viên nghiên cứu thị trường và hành vi khách hàng.

Nhóm vị trí chuyên sâu về MarTech và dữ liệu: Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc ở các vị trí như:

Chuyên viên MarTech, tư vấn giải pháp MarTech và quản lý dự án MarTech ;

Chuyên viên phân tích dữ liệu marketing, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng dựa trên dữ liệu (Customer Experience Analyst);

Chuyên viên vận hành hệ thống CRM/CDP và Marketing Automation.

Triển vọng nghề nghiệp trong tương lai

Sau 3–5 năm làm việc trong lĩnh vực MarTech, cử nhân có thể phát triển lên vị trí quản trị viên cấp cơ sở như trưởng bộ phận MarTech, giám sát bán hàng, Trưởng phòng Marketing/ Truyền thông, Giám đốc Thương hiệu hoặc Chuyên gia dữ liệu;

Sau 5 đến 10 năm, có thể đảm nhận vai trò quản trị viên cấp trung như Trưởng Ban/Giám đốc Marketing, Giám đốc Thương hiệu, Giám đốc Nghiên cứu/ Phân tích dữ liệu hoặc Giám đốc Truyền thông số;

Nhờ nền tảng kiến thức công nghệ và dữ liệu vững chắc, sinh viên có lợi thế khi làm việc trong các tổ chức quốc tế, tập đoàn đa quốc gia, hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực MarTech, AdTech, và Data-driven Marketing.

Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp chương trình MarTech có nền tảng kiến thức vững chắc về marketing hiện đại, công nghệ số, phân tích dữ liệu và quản trị chiến lược, tạo điều kiện thuận lợi để tiếp tục học tập và nghiên cứu ở các bậc học cao hơn, tại:

Các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu có chương trình đào tạo về Marketing, Digital Marketing, Business Analytics, Data Science, hoặc Information Systems;

Các tổ chức quốc tế, viện đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực MarTech, Artificial Intelligence in Marketing, hoặc Customer Experience Management.

Hướng phát triển học tập

Tiếp tục học bậc Thạc sĩ trong các chuyên ngành như:Digital Marketing, Marketing Analytics, Data-Driven Marketing, E-commerce, Business Intelligence, hoặc Innovation Management;

Sau khi tích lũy kinh nghiệm và đạt chuẩn học thuật, có thể học tiếp lên bậc Tiến sĩ hoặc đảm nhận vai trò giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên gia tư vấn trong lĩnh vực marketing, công nghệ, và dữ liệu.

Cơ hội giảng dạy và nghiên cứu

Tham gia giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, hoặc cơ sở đào tạo nghề trong lĩnh vực marketing, công nghệ và phân tích dữ liệu;

Sau 3-10 năm, khi đạt trình độ chuyên môn và nghiên cứu phù hợp, có thể giảng dạy ở bậc sau đại học, tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, dự án tư vấn chính sách và chuyển đổi số cho các tổ chức, doanh nghiệp, và cơ quan quản lý.

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo

Quy trình đào tạo được thực hiện theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Kinh tế Quốc dân.

Điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp

Thời gian thiết kế của chương trình đào tạo là 04 năm. Sinh viên được quyền học vượt hoặc kéo dài thời gian học theo lộ trình quy chế đào tạo của Đại học Kinh tế quốc dân. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ với điểm trung bình tích lũy của toàn khóa học đạt từ trung bình trở lên;

Đạt chuẩn các đầu ra của CTĐT, bao gồm cả CĐR theo thiết kế của chương trình đào tạo và CĐR ngoại ngữ, tin học theo quy định của Đại học Kinh tế quốc dân;

Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an ninh và hoàn thành học phần Giáo dục thể chất;

Hoàn thành “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên” và đạt điểm đánh giá rèn luyện theo quy định đối với sinh viên đại học chính quy;

Tại thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập.

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo — Công nghệ Marketing
STTTên học phầnMã học phầnSố tín chỉ
1. Các học phần chung
1Triết học Mác - LêninLLNL11053
2Pháp luật đại cươngEP19.LUCS11293
3Kinh tế chính trị Mác - LêninLLNL11062
4Chủ nghĩa xã hội khoa họcEP19.NNLN11072
5Chủ nghĩa xã hội khoa họcNNLN11072
6Lịch sử Đảng Cộng sản Việt NamLLDL11022
7Tư tưởng Hồ Chí MinhLLTT11012
2. Các học phần chung của trường
8Kinh tế vi mô 1EP19.KHMI11013
9Kinh tế vĩ mô 1EP19.KHMA11013
10Toán cho các nhà kinh tếEP19.TOCB11103
11Thống kê trong kinh tế và kinh doanhEP19.TKKD11293
12Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhEP19.TOKT11383
3. Các học phần chung của lĩnh vực
13Nhập môn công nghệ thông tinEP19.CNTT11163
14Tài chính doanh nghiệpEP19.NHTC11203
15Cơ sở lập trìnhEP19.CNTT11283
16Quản trị kinh doanh 1EP19.QTTH11023
4. Các học phần chung của nhóm ngành
17Tiếng Anh ngành MarketingEP19.MKMA11123
18Marketing căn bảnEP19.MKMA11043
19Nghiên cứu marketingEP19.MKMA11093
20Hành vi người tiêu dùngEP19.MKMA11013
21Quản trị marketingEP19.MKMA11103
22Marketing theo định hướng dữ liệuEP19.MAR11133
5. Các học phần bắt buộc
23Nguyên lý MarTechEP19.MAR11103
24Nguyên lý digital marketingEP19.MAR11113
25Phân tích website và mạng xã hộiEP19.MAR11123
26Marketing trên mạng xã hộiEP19.MAR11093
27Truyền thông marketing tích hợpEP19.MKTT11023
28Marketing nội dung sốEP19.MAR11083
29An toàn thông tinEP19.TOKT111013
30AI và ứng dụng trong marketingEP19.MAR11153
31Đo lường marketingEP19.MKMA11703
32Chuyên đề thực tế MarTechEP19.MAR11024
6. Các học phần tự chọn
33Giao tiếp và truyền thông trong kinh doanhEP19.MKTT11133
34Nguyên lý quan hệ công chúngEP19.MKTT11363
35Thiết kế và lập trình webEP19.CNTT11643
36Thiết kế câu chuyện thương hiệuEP19.MAR11143
37Quản trị sản phẩmEP19.MKMA11644
38Quản trị thương hiệuEP19.MKTT11143
39Hành trình khách hàng đa kênhEP19.MAR11013
40Quản trị quan hệ khách hàngEP19.MKBH11093
41Marketing giác quanEP19.MAR11073
42Công nghệ đa phương tiệnEP19.CNTT11493
43Công nghệ dữ liệu lớnEP19.TOKT111313
44Công nghệ mạng và truyền thôngEP19.TOKT111063
45Kế hoạch hóa digital marketingEP19.MAR11043
46Lãnh đạo và đổi mới trong MarTechEP19.MAR11063
47Ứng dụng AI trong kinh doanh và quản lýEP19.TIHT11233
48Khóa luận tốt nghiệpEP19.MAR110510

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy và đánh giá

Phương pháp giảng dạy

Chương trình đào tạo áp dụng phương pháp giảng dạy kết hợp giữa Lecture và Seminar, lấy người học làm trung tâm, hướng tới phát triển năng lực toàn diện. Bên cạnh đó, giảng viên linh hoạt sử dụng các phương pháp hiện đại như Problem-Based learning, Case study, Simulation, Project-Based learning và Experiential learning, phù hợp với đặc thù từng học phần nhằm đạt được các chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ.

Phương pháp giảng dạy cụ thể của từng học phần được quy định trong đề cương chi tiết, bảo đảm phù hợp với các chuẩn đầu ra học phần (CLOs) và chuẩn đầu ra chương trình (PLOs). Tổng quát, chương trình sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thuyết giảng (Lecture): Giảng viên trình bày và phân tích những nội dung cốt lõi, cơ sở lý thuyết, mô hình và khái niệm nền tảng, kết hợp ví dụ thực tế và thảo luận nhanh nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức cơ bản.

Phương pháp thảo luận (Seminar): Sinh viên chủ động trao đổi, thảo luận, phản biện và trình bày ý kiến dưới sự dẫn dắt của giảng viên để phát triển tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp học thuật.

Phương pháp dạy học theo vấn đề (Problem-Based Learning): Sinh viên học thông qua quá trình xác định, phân tích và giải quyết các vấn đề thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giảng viên, qua đó phát triển năng lực tự học, tư duy phản biện, sáng tạo và ra quyết định.

Phương pháp dạy học theo tình huống (Case Study Method): Phương pháp này sử dụng các tình huống doanh nghiệp hoặc mô phỏng thị trường thực tế, giúp sinh viên vận dụng lý thuyết vào thực hành, phát triển kỹ năng phân tích, giải quyết vấn đề và ra quyết định trong bối cảnh nghề nghiệp.

Phương pháp mô phỏng và nhập vai (Simulation/Role-play): Phương pháp mô phỏng (simulation) và nhập vai (role-play) giúp sinh viên trải nghiệm các tình huống làm việc giả định, thử nghiệm vai trò nghề nghiệp khác nhau (như quản trị viên, chuyên viên marketing, người ra quyết định), qua đó phát triển kỹ năng thực hành, giao tiếp và ra quyết định

Phương pháp học theo dự án (Project-Based Learning): Sinh viên làm việc nhóm để triển khai các dự án cụ thể (xây dựng kế hoạch marketing, thiết kế chiến dịch truyền thông số, phân tích dữ liệu…), từ đó rèn luyện kỹ năng quản lý, hợp tác và sáng tạo.

Phương pháp học tập trải nghiệm (Experiential Learning): Thông qua hoạt động thực tế, kiến tập, tham quan doanh nghiệp hoặc tham gia các sự kiện marketing, sinh viên được gắn kết lý thuyết với thực hành.

Phương pháp học kết hợp (Blended Learning): Kết hợp giữa dạy học trực tiếp và trực tuyến nhằm tối ưu hóa hiệu quả học tập, tăng cường khả năng tự học và sử dụng công nghệ.

Phương pháp học tập cộng tác (Collaborative Learning): Khuyến khích sinh viên học thông qua tương tác nhóm, chia sẻ tri thức và phản hồi lẫn nhau để phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy hệ thống. Đóng góp của của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập

Các học phần của chương trình được đánh giá theo thang điểm 10, đồng thời quy đổi sang thang điểm 4 và thang điểm chữ theo quy định của Nhà trường (phù hợp với Quy chế đào tạo trình độ đại học).Cụ thể như sau:

Với các mức điểm đạt:

TTThang điểm 10Thang điểm chữThang điểm 4
1Từ 9,0 đến 10A+4,0
2Từ 8,5 đến 8,9A4,0
3Từ 8,0 đến 8,4B+3,5
4Từ 7,0 đến 7,9B3,0
5Từ 6,5 đến 6,9C+2,5
6Từ 5,5 đến 6,4C2,0
7Từ 5,0 đến 5,4D+1,5
8Từ 4,5 đến 4,9D1,0

Với các mức điểm không đạt

TTThang điểm 10Thang điểm chữThang điểm 4
1Dưới 4,5F0,0

Kết quả học tập từng học phần được đánh giá trên cơ sở kết hợp giữa chuyên cần (khoảng 10%), đánh giá quá trình (khoảng 40%) và đánh giá cuối kỳ (khoảng 50%). Tỷ lệ cụ thể có thể được điều chỉnh tùy theo đặc thù của từng học phần và được quy định rõ trong đề cương chi tiết.

Phương pháp đánh giá quá trình: Thảo luận trên lớp; Bài tập về nhà; Bài tập nhóm; Thuyết trình; Kiểm tra nhanh; Viết luận/tóm tắt…

Phương pháp đánh giá thi kết thúc học phần (cuối kỳ): Trắc nghiệm; Viết luận; Viết báo cáo; Thực địa/thực hành; Dự án; Thuyết trình; Bài tập tình huống; Vấn đáp…

Đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc học kỳ, khóa luận tốt nghiệp…: Dựa trên các rubrics, ma trận đề thi đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị, chính xác và công bằng.

Những đóng góp của phương pháp giảng dạy vào chuẩn đầu ra được ghi chi tiết trong đề cương học phần.

Đánh giá chuẩn đầu ra của khóa học

Kết thúc khóa học, Đại học và Khoa Marketing sẽ đánh giá mức độ đạt được chuẩn đầu ra của khóa học, bao gồm:

Đánh giá đầu ra của sinh viên trước khi tốt nghiệp: Thực hiện thông qua khảo sát mức độ đạt được chuẩn đầu ra (CLOs → PLOs) dựa trên kết quả học tập và phản hồi của sinh viên.

Đánh giá nội bộ trong hệ thống quản lý đào tạo: Hệ thống LMS/ERP của Trường tự động tổng hợp và tính toán mức độ đạt được của từng chuẩn đầu ra khi sinh viên tốt nghiệp.

Đánh giá từ phía nhà tuyển dụng: Thực hiện khảo sát mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên sau 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp, làm căn cứ để cải tiến chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo tham khảo

Chương trình đào tạo tham khảo

Nhằm đảm bảo tính cập nhật và hội nhập quốc tế của chương trình Cử nhân Marketing Technology, việc tham khảo các mô hình đào tạo tiên tiến trên thế giới là cần thiết. Ba chương trình được lựa chọn gồm chương trình Cử nhân Marketing Technology của Đại học RMIT (Úc), chương trình Cử nhân Marketing Analytics của Đại học New South Wales - UNSW Sydney (Úc), và chương trình Cử nhân Marketing Analytics and Technology của Đại học Hong Kong (Hong Kong).

CTĐT Cử nhân Marketing Technology - Đại học RMIT (Úc)

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

Tổng số tín chỉ: 144 tín chỉ tại Úc

Thời gian đào tạo: 3 năm toàn thời gian (Full-time)

Một số môn học tiêu biểu: Introduction to Marketing Technology, Consumers and Technology, Digital Marketing, Marketing Analytics, Strategic Marketing Technology Implementation, Artificial Intelligence in Marketing, Strategic Marketing Technology Implementation.

Địa chỉ tra cứu:

https://www.rmit.edu.au/study-with-us/levels-of-study/undergraduate-study/bachelor-degrees/bachelor-of-commerce-bp357/bp357auscy

Khả năng tương thích với Đại học Kinh tế Quốc dân:

Chương trình của RMIT chú trọng tích hợp marketing, dữ liệu và công nghệ, phù hợp với định hướng của chương trình Marketing Technology tại NEU. Hệ thống môn học cung cấp nền tảng phân tích dữ liệu người tiêu dùng, chuyển đổi số và ứng dụng AI trong ra quyết định marketing – hoàn toàn tương thích với định hướng đào tạo nhân lực marketing theo hướng trọng liệu (chú trọng ra quyết định dựa trên dữ liệu) tại NEU.

Tuy nhiên, RMIT có thiên hướng quốc tế hóa và chú trọng kỹ năng thực hành hơn là mô hình học thuật hàn lâm, nên khi áp dụng tại NEU cần bổ sung các học phần nền tảng về phân tích định lượng và nghiên cứu hành vi để cân bằng giữa lý thuyết và ứng dụng. Mức độ tương thích cao nhờ định hướng công nghệ, số hóa marketing tương đồng với mục tiêu đổi mới chương trình đào tạo của NEU.

Chương trình Cử nhân Marketing Analytics - Đại học New South Wales - UNSW Sydney (Úc)

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

Tổng số tín chỉ: 144 tín chỉ tại Úc

Thời gian đào tạo: 3 năm toàn thời gian (Full-time)

Một số môn học tiêu biểu: Data, Insights and Decisions, Marketing Analytics and Big Data, Digital Marketing and Web Analytics, Customer Analytics, Product Analytics, Pricing Analytics, Artificial Intelligence for Business Analytics, Data Management for Statistical Analysis, Customer Experience Strategy, Strategic Marketing.

Địa chỉ tra cứu:

https://www.handbook.unsw.edu.au/undergraduate/specialisations/2025/markd1

Khả năng tương thích với Đại học Kinh tế Quốc dân:

Chương trình của UNSW có cấu trúc rất mạnh về phân tích định lượng, dữ liệu và mô hình dự báo hành vi người tiêu dùng, là định hướng mà NEU đang hướng tới trong chuyển đổi số. Tỷ lệ các môn học về dữ liệu chiếm hơn một nửa tổng số học phần, giúp sinh viên thành thạo công cụ như Python, R, Power BI, đây đều là những kỹ năng mà NEU có thể tiếp thu để tăng tính ứng dụng trong đào tạo.

Điểm khác biệt là UNSW đặt trọng tâm vào data-driven decision-making, trong khi NEU cần duy trì nền tảng marketing chiến lược và đặc thù thị trường Việt Nam, do đó có thể điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh trong nước. Mức độ tương thích cao hơn so với chương trình của RMIT nhưng không quá đáng kể (chủ yếu do có nhiều học phần tương thích hơn), do đó, có thể được dùng làm mô hình chuẩn để NEU thiết kế khung học phần về phân tích marketing và trí tuệ kinh doanh.

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Tiêu chuẩn đội ngũ giảng viên

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

Tổng số tín chỉ: 240 tín chỉ tại Hong Kong

Thời gian đào tạo: 4 năm toàn thời gian (Full-time)

Một số môn học tiêu biểu: Introduction to Data Structures and Algorithms, Introductory Econometrics, Database Management, Platform Business Models and the Sharing Economy, Retail Analytics, Machine Learning, Quantitative Marketing, Pricing Strategies, Social Media Marketing.

Địa chỉ tra cứu:

https://ug.hkubs.hku.hk/programme/bsc-mat#:~:text=BSc(MAT)%20Curriculum%20Structure,credits%20are%20Common%20Core%20courses.

Khả năng tương thích với Đại học Kinh tế Quốc dân:

Chương trình của HKU kết hợp chặt chẽ giữa các học phần nền tảng về marketing hiện đại, công nghệ và khoa học dữ liệu, giúp sinh viên phát triển năng lực toàn diện từ tư duy chiến lược marketing đến các kỹ năng liên quan đến kỹ thuật. Đây là hướng đào tạo tiên tiến, tương thích mạnh với định hướng “Số hóa đại học” của NEU.

Tuy nhiên, chương trình của HKU yêu cầu nền tảng toán và hiểu biết về lập trình ứng dụng khá cao, điều này có thể gây áp lực đối với sinh viên NEU nếu không có điều chỉnh hợp lý đối với học phần tiên quyết ở các học phần. Vì vậy, khi tham khảo mô hình này, NEU nên tích hợp các học phần công nghệ dữ liệu theo lộ trình tăng dần, đảm bảo tính ứng dụng thay vì thiên về kỹ thuật thuần túy.

Mức độ tương thích cũng tương đương với RMIT nhưng đặc biệt phù hợp hơn nếu định hướng đào tạo chuyên ngành Marketing Technology mang tính liên ngành giữa marketing, phân tích dữ liệu và công nghệ kinh doanh.

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Cơ sở vật chất, công nghệ và học liệu

Giảng viên

Giảng viên tham gia CTĐT MarTech phải sở hữu bằng thạc sĩ trở lên, cụ thể:

Giảng viên giảng dạy các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc Kinh doanh và quản lý, phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực về Quản trị kinh doanh, Marketing, Digital Marketing, Quan hệ Công chúng hoặc Công nghệ thông tin phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Giảng viên giảng dạy các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực về Marketing, Digital Marketing, Quan hệ Công chúng, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu, Phân tích dữ liệu hoặc tương đương và phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên


11.2. Trợ giảng

Trợ giảng tham gia CTĐT MarTech phải sở hữu bằng đại học trở lên, cụ thể:

Trợ giảng các học phần thuộc khối giáo dục đại cương phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc các nhóm ngành phù hợp về chuyên môn với học phần trợ giảng.

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành phải được đào tạo tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực về Marketing, Digital Marketing, Quan hệ Công chúng hoặc Quản trị kinh doanh và phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Trợ giảng các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành phải được đào tạo ở ít nhất một bậc học (từ bậc 6 trở lên trong Khung trình độ quốc gia) thuộc khối ngành/lĩnh vực về Marketing, Digital Marketing, Quan hệ Công chúng, Quản trị kinh doanh, Công nghệ thông tin, Khoa học dữ liệu, Phân tích dữ liệu hoặc tương đương và phù hợp về chuyên môn với học phần giảng dạy.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh trợ giảng.

Hướng dẫn thực hiện

Hướng dẫn thực hiện

Đại học Kinh tế Quốc dân có chiến lược phát triển đến năm 2030 trở thành đại học thông minh, chú trọng đảm bảo và đáp ứng những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, công nghệ thông tin, thư viện, học liệu, hệ thống quản lý hỗ trợ học tập, quản lý đào tạo, để giúp người học đạt được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, phù hợp với đặc điểm của từng ngành, nhóm ngành hoặc lĩnh vực đào tạo. Những yêu cầu này được chi tiết và cụ thể trong các đề án mở ngành, xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, đề án tuyển sinh đại học hàng năm, trong báo cáo Ba công khai… được báo cáo Bộ GD&ĐT đồng thời được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Đại học.

Các môn học/học phần trong chương trình đào tạo đảm bảo đầy đủ bộ học liệu theo quy định hiện hành, cụ thể gồm: giáo trình, đề cương học phần, slide bài giảng và các học liệu khác.